kakakochiro
50+ Views

Ngô Kiến Huy vui vẻ khi bị loại khỏi The Remix

Live show 9 đồng thời là đêm bán kết của The Remix mùa 2 diễn ra tối 13/3 tại nhà thi đấu Nguyễn Du (TP HCM), 5 đội thi được thử thách với chủ đề nhạc trance. Ngô Kiến Huy thể hiện ca khúc trong bộ phim Em là bà nội của anh – Mình yêu từ bao giờ. Ca khúc ballad do Miu Lê thể hiện lần này trở nên sôi động, dồn dập khi được biến hóa theo phong cách mới. Nam ca sĩ cũng gây ấn tượng với hình ảnh quý ông lịch lãm.
Tác giả ca khúc, nhạc sĩ Nguyễn Hải Phong khen bản phối có ý đồ rõ ràng. Dù chưa có độ sâu nhưng cách dẫn từ nhẹ đến mạnh rất thú vị. Dương Khắc Linh đánh giá “đây là bản remix hoàn hảo”. Trong khi đó, chàng Bắp được Lưu Thiên Hương khen hát sạch sẽ, xử lý tốt và có cảm xúc.
Dù chứng tỏ được sự tiến bộ, nhưng cuối cùng team Ngô Kiến Huy vẫn phải ra về vì team Maya lượng bình chọn của khán giả cao hơn (cả 2 team có điểm quy đổi bằng nhau). Đây là kết quả gần như được đoán trước bởi trong các vòng thi gần đây, bạn trai Khổng Tú Quỳnh luôn rơi vào top nguy hiểm.
Comment
Suggested
Recent
Cards you may also be interested in
Những gương mặt V-line ấn tượng của idol Kpop
Gương mặt V-line là một trong những chuẩn thẩm mỹ rất được phái đẹp xứ củ sâm yêu thích. Trong làng nhạc Hàn, không ít sao nữ sở hữu gương mặt V-line ấn tượng. Dù một số vẫn còn vướng nghi vấn dao kéo, tuy nhiên, không thể phủ nhận, một gương mặt thon, sắc nét đã giúp họ thành công trong việc thu hút ánh nhìn. Gương mặt V-line của Hani có phải tự nhiên hay không vẫn còn gây nhiều tranh cãi. Dù vậy, đa số đồng ý rằng gương mặt hiện tại giúp thành viên EXID phù hợp với hình tượng sexy hơn. Đường nét đổi khác trên gương mặt Luna (F(x)) hiện nay giúp nữ ca sĩ trông trưởng thành và quyến rũ hơn. Hyo Min (T-ara) phù hợp với cả hình tượng thơ ngây lẫn gợi cảm nhờ gương mặt thon, nét cười tươi tắn. Từ khi mới ra mắt, Moon Byul (Mamamo) đã thu hút sự chú ý nhờ chiếc cằm thon nhọn, đúng chuẩn V-line. Tân binh Na Eun (April) được kỳ vọng sẽ trở thành gương mặt nổi bật Kpop nhờ đường nét thanh tú, đáng yêu. Binnie (Oh My Girl) đang nhận được sự quan tâm của nhiều fan Kpop với hình tượng trong sáng, dễ thương. Sở hữu nhan sắc không thua kém các đồng nghiệp nổi tiếng nhưng Hae Ryung (BESTie) thiếu một chút may mắn để tỏa sáng. Cheng Xiao (Cosmic Girls) đang là một trong những tân binh nữ triển vọng nhất Kpop nhờ sự tài năng cùng vẻ ngoài xinh xắn. Em út gợi cảm của SISTAR Da Som. Có nhiều fan Kpop không biết rằng thành viên Da Som của nhóm nữ ít tên tuổi 2eyes cũng sở hữu gương mặt trái xoan cuốn hút. Ở thời đỉnh cao, UEE (After School) từng khiến các chàng trai mê mẩn vì đường nét ngọt ngào. Gương mặt V-line cùng đôi má bầu bĩnh giúp Woo Hee (Dal Shabet) phù hợp với nhiều hình tượng khác nhau. Nếu như Suzy đi lên nhờ hình tượng trong sáng thì thành viên cùng nhóm là Fei được yêu mến nhờ nét đẹp mặn mà, quyến rũ. Không được đánh giá cao về nhan sắc, Ga In (Brown Eyed Girls) tạo ấn tượng nhờ đôi mắt một mí đặc trưng và gương mặt V-line cuốn hút. Na Yeon được khen đáng yêu và tràn đầy nhựa sống như một quả anh đào.
How to calculate the weight of a plastic bag when knowing the size and thickness
https://baobikhangloi.com.vn/cach-tinh-can-nang-cua-tui-nhua-khi-biet-kich-thuoc-va-do-day a. What is specific gravity or density? Specific gravity or density is the mass of matter in a given volume, is calculated by dividing the mass of matter by its volume. Here we have the formula: D = m/V, with D (Density) is the density, m is the mass and V is the volume. b. What does the density index mean? The density of a substance helps us to calculate their weight per unit volume, knowing how much heavier one substance is than another based on their density. For example, gasoline has a density of 700 kg/m3, which means that the amount of gasoline contained in a tank with a volume of 1 cubic meter will weigh 700 kg. Iron has a density of 7800 kg/m3, which means that one cubic meter of iron will weigh exactly 7800 kg. All chemical elements known to man have been found to have their densities by measuring and experimenting many times. c. How to calculate the weight of a plastic bag by density We already have the formula for density above, and when we reverse the equation, we can calculate the weight when we know the density and volume. The formula would be: m= D x V Density is given in kilograms per cubic meter (kg/m3) or grams per cubic centimeter (g/cm3). Given the very light weight of plastic packaging, converting to the g/cm3 system will help simplify the formula for calculating their mass. The density (D) of each plastic material can be found easily online, or from your packaging supplier. This parameter is printed on the plastic resins packaging that they use to create the product. For example: The density (D) of POF shrink film is 0.92 g/cm3, LDPE is 0.91 and PVC is 1.4. The volume of the bag will be calculated by length x width x height, and the height here is the thickness of the bag (of both sides of the bag combined). Don't forget to convert the thickness to cm. If the thickness is being measured in mm, divide it by 10, and if it's in microns, divide it by 10000. Let's take an example: the size of LDPE plastic bags is 80 cm x 150 cm x 70 microns, we have the formula for weight calculation as D x V = 0.91 x 80 x 150 x 0.007 = 76.44 grams/ bag. 1 kg is equal to 1000 grams, dividing 1000 by 76.44 we get 13.08. That is, with the above LDPE 80 x 150 cm bag size 70 micron thick, one kilogram will include about 13 bags.. It should be noted that the thickness in this case is for both sides of the bag, which means that each membrane layer of a bag is only 35 microns thick.
7 sao nữ Hàn đẹp 'bền vững' dù tăng hay giảm cân
1. Hani (EXID) Sau khi chia tay Jun Su, ngoại hình của Hani nhận được rất nhiều lời khen. Đa số cho rằng thành viên EXID trông xinh đẹp, quyến rũ với vóc dáng thanh mảnh. Tuy nhiên, hình ảnh thời cô nàng tăng đến 10 kg do “nghiện” ăn mỳ gói được tiết lộ sau đó cũng gây sốt không kém. Gương mặt tròn trịa, mũm mĩm của nữ ca sĩ được khen quá đáng yêu, khiến các fan không thể rời mắt. 2. Jessica Jung Thuộc típ người dễ tăng cân nhưng Jessica rất biết kiểm soát cân nặng. Khán giả thường quen thuộc với một “nữ hoàng băng giá” có gương mặt thon gầy, vóc dáng nuột nà gợi cảm. Hình ảnh có da có thịt của nữ ca sĩ cũng rất được ủng hộ. Người hâm mộ thích thú trước sự đáng yêu khó cưỡng của cựu ngôi sao nhà SM. 3. Krystal (F(x)) Krystal là một trong những sao nữ sở hữu thân hình đáng mơ ước nhất Kpop. Thế mạnh hình thể của thành viên F(x) là vóc dáng thon thả, vòng eo số 11 và đôi chân thon. Thân hình có phần “cò hương” của Krystal là chuẩn hình thể mà nhiều cô gái xứ củ sâm mong muốn có được. Dù vậy, ngoại hình khi tăng cân của idol sinh năm 1994 cũng không gây thất vọng. Người hâm mộ vô cùng thích thú trước hình ảnh khỏe mạnh và căng tràn sức sống của nữ ca sĩ. “Nữ thần” của SNSD Yoon Ah sở hữu thân hình X line thon thả khiến các chàng trai mất ăn mất ngủ. Khi tăng được vài cân, Yoon Ah càng thêm tỏa sáng. Đôi má phúng phính và đôi chân nuột, có da có thịt hơn trước giúp cô nàng thêm phần quyến rũ. 5. IU IU rất tuân thủ chế độ ăn kiêng để duy trì vóc dáng. Gương mặt thon gầy giúp “em gái quốc dân” nhận được nhiều lời khen về nhan sắc. Khi cân nặng nhỉnh hơn đôi chút trong một dự án âm nhạc, giọng ca Good Day thêm phần đáng yêu. 6. Choi Ji Woo Choi Ji Woo ghi dấu ấn với khán giả nhờ nhan sắc mượt mà, sắc sảo bất chấp thời gian. Ngôi sao Bản tình ca mùa đông duy trì vóc dáng mảnh mai trong nhiều năm qua. Hình ảnh tăng cân hiếm thấy của Choi Ji Woo được nhiều người ủng hộ. Gương mặt tròn và làn da mịn màng, sáng bóng giúp “người đẹp khóc” trông tươi trẻ, tràn đầy sức sống. 7. Moon Chae Won Moon Chae Won là một trong những biểu tượng nhan sắc của màn ảnh Hàn nhờ nét đẹp trong sáng, thuần khiết. Sức quyến rũ khó cưỡng của người đẹp Goodbye Mr. Black trên các ảnh chụp tạp chí với gương mặt thon gọn. Dù tăng cân thấy rõ nhưng “Juliet xứ Hàn” vẫn nhận được vô số lời khen về vẻ đáng yêu, làn da căng mịn tự nhiên.
Technical data sheet: properties and parameters of plasic resin
https://baobikhangloi.com.vn/bang-du-lieu-ky-thuat-cac-dac-tinh-va-thong-so-cua-hat-nhua 1. Melt Flow Index (MFI) Melt Flow Index (MFI) or also known as flow rate - Melt Flow Rate (MFR) is a measure of the ability of molten plastic to move under a specific pressure. This is an important, regularly tested metric as they tell us and control the flow of molten plastic from the tank through the screw to the blow mold, die, injection molding head or any other parts that have any other shaping function. MFI is inversely proportional to the viscosity of the resin. Low MFI means high viscosity materials, they flow with greater resistance and hence slower than low viscosity materials. The MFI can be the only indicator on the technical data sheet that has no specific value that can vary significantly from batch to batch with the same resin code. This is because polymer copolymerization is unlikely to take place precisely at the molecular level. The length of the polymer chains affects the average molecular weight and viscosity of the finished product, and changes the MFI. In many cases, MFI index is the criterion to evaluate the quality of a batch produced on the same type of plastic resin and manufacturer. The MFI index tells us which materials are suitable for which type and treatment method in the manufacturing industry. Injection molding machines, blow extruders tend to be suitable for materials with high flow rates (low viscosity). The extruder is compatible with low flow rate (high viscosity) materials. Strict control of the MFI value of input materials is important to the productivity and quality of the product. The MFI number exceeds the normal level, causing the plastic to be pushed out too quickly, and if it is too low, will cause the plastic to flow out too slowly. In all cases, other parameters on the mechanical system are affected. There are two methods of measuring plastic flow, automatic or manual, based on ASTM D1238 or ISO 1133 test standards. The manual measurement process, temporarily called process A, is useful for organizations whom do occasional testing, using a variety of materials in order to find a better and more suitable material for their production of plastic products job. Process B, on the other hand, is an automated process, ideal for organizations that repeatedly test the same material under different conditions, to find the correct value for scientific purposes. Theoretically, both methods, if properly implemented, should give identical test results. The range of factors that can affect MFI flow index test results is very wide. For accurate results, it is necessary to be aware of each problem, strictly follow the equipment inspection and maintenance procedures. The plastometer machine used in the test is constructed of a temperature-controlled cylindrical material tank. The resin introduced into this tube, after being melted, is forced to flow through a capillary tube with a diameter of 2,095 mm at the bottom of the barrel, under the pressure of a piston actuated by a standard weight. The mass of molten plastic in grams that flows through the capillary in 10 minutes is the MFI of the material. There is also a slight difference between standards ASTM D1238 and ISO 1133. But they perform essentially the same function, and the manufacturers consider them to be technically equivalent. ASTM D1238 is the test method for measuring MFI flow rates for thermoplastics expressed in units of grams/10 minutes. And ISO 1133 standard defines volumetric melt rate (MVR) in cm3/ 10 minutes The melt volume (MVR) obtained in the ISO 1133 test, multiplied by the melt density gives the MFI. However, it should be noted that the density when melted plastic is not the same as the density of the material under normal conditions. For example, Polypropylene has a specific density of 0.91 grams/cm3 but their melting density is only 0.70 grams/cm3. Applying the density or density value under normal conditions to calculate the MFI with the MVR value gives misleading results.
What are the special features of vacuum bags, what material are they made of?
https://baobikhangloi.com.vn/tui-hut-chan-khong-mang-ghep-pa-pe Depending on the purpose of packaging, we can use single-layer plastic bags or laminated film packaging (multi-layer) to vacuum. In theory, all types of plastic bags can be vacuumed, as long as they are thick enough to not tear under the strong suction of the vacuum. After the air is sucked out and sealed, the packaging must remain intact so that air does not re-enter the interior. For the purpose of vacuuming for family activities, most types of thick enough plastic bags can meet well. However, in industrial production, the story is completely different. Vacuum bags for frozen foods require the ability to withstand low temperatures for a long time without drying out, a phenomenon that common plastic materials such as LDPE, HDPE or PP all face. As for the purpose of packaging to minimize the volume and volume of packages such as pillowcases, comforters, mattresses, etc., The packaging used needs to be soft and flexible but still has to be strong enough to withstand extreme suction, compressing the product inside to the smallest possible size. High-thickness Low-density Polyethylene (LDPE) bags can meet these packaging requirements. When the vacuum cleaner sucks the air out of the package, it creates wrinkles and shrinks on the package. With stiffer materials such as Polypropylene (PP) or High-density Polyethylene (HDPE), these creases can form tearing folds that lead to packaging failure. Vacuum LDPE bags can also be added to the material tank when being produced, adding a toughness additive to the material tank, which improves packaging performance significantly. Returning to the vacuum-sealed plastic bag for frozen food, manufacturers need to find a material that can withstand strong suction to completely remove the air inside, and can withstand freezing temperatures for a long time. There are many engineering plastics that can meet this requirement, but they have problems with heat sealing. And most importantly, they have not been proven to be safe and approved for food storage according to the standards issued in many countries. Using such packaging would be very unsafe, and the product contained inside would almost no longer have a chance to be exported. And the main solution is a type of laminated film packaging made up of many layers of materials combined to create outstanding properties, with the innermost layer in direct contact with the product being food safe materials (LDPE). and outer layers are engineering plastics with outstanding properties. There are many types of vacuum bags with different compositions such as PET/PE, PA/PE, PE/PA/EVOH, OPET/PP, OPA/PP, etc. There are also bags due to special requirements that are composed of 5, even 7 different layers of film. The selection of the right type of vacuum bag will be based on the needs and responsiveness of each type of material that makes them up. For example, bags made of PA/PE are safe to boil at 100°C, but cannot be sterilized at 121°C, but PA/PP or PET/PP bags can. This is because the melting point of PE is only 120°C and PP is up to 165°C. There is one thing in common among all vacuum bags currently on the market, is that they can all be considered freezer safe, because this is the core purpose of this type of packaging.
7 idol Kpop có vẻ đẹp ngọt ngào như trái cây
1. Na Yeon (TWICE) - Quả anh đào Ngoại hình nhỏ nhắn, gương mặt xinh xắn của Na Yeon được so sánh với quả anh đào nhỏ xinh. Hình tượng tươi trẻ của Na Yeon khiến fan liên tưởng đến vẻ ngoài đỏ mọng, tràn đầy sức sống của loại trái vùng cây ôn đới. 2. Tiffany (SNSD) - Quả mận Mỹ Vẻ ngoài ngây thơ pha lẫn sự quyến rũ của Tiffany được so sánh với mận Mỹ - loài trái cây có vẻ ngoài bắt mắt, vị ngọt thanh khó quên. Sức hút khó cưỡng trên sân khấu của cô nàng mắt cười SNSD. 3. Sulli - Quả đào, quả lựu Quả đào là biệt danh của Sulli. Cựu thành viên F(x) sở hữu nước da trắng hồng, đôi gò má hồng hào rất đáng yêu. Nữ ca sĩ còn có biệt danh khác là quả lựu vì sự tươi trẻ của mình. 4. Joy (Red Velvet) - Táo xanh Joy là "vitamin vui vẻ" của Red Velvet, nữ ca sĩ luôn mang đến cảm giác tươi mới, tràn đầy sức sống như táo xanh. Nét đẹp thanh thoát, trong trẻo của ngôi sao nhà SM. 5. Kim Se Jeong (I.O.I) - Quả cam Vẻ ngoài xinh xắn cùng nguồn năng lượng bùng nổ của Se Jeong khiến các fan liên tưởng đến hình ảnh quả cam. Với nụ cười hiếm khi nào tắt trên gương mặt khả ái, Se Jeong mang lại cảm giác vui vẻ, yêu đời cho những người xung quanh. 6. Seung Kwan (SEVENTEEN) - Quả quýt Ngoại hình có phần thấp bé cùng năng lượng dồi dào của Seung Kwan được cho là rất giống với loại trái cây giàu vitamin như quýt. Sự đáng yêu và dí dỏm của "cây hài" nhóm SEVENTEEN là nguồn cảm hứng bất tận cho fan trổ tài chế ảnh. 7. Su Ho (EXO) - Quả đào Tương tự như tiền bối Sulli, Su Ho sở hữu nước da trắng hồng, làn môi tươi tắn vá hai gò má tròn đáng yêu như quả đào. Nét đẹp rạng rỡ giúp Su Ho luôn tỏa sáng trên sân khấu.
How to calculate the thickness of PE bags suitable for your product
https://baobikhangloi.com.vn/bao-bi-nhua-cua-toi-can-co-do-day-bao-nhieu-la-du How to calculate the thickness of PE bags suitable for your product Polyethylene is a material accounting for more than 50% of the market share of plastic packaging industry, and low -density polyethylene (LDPE) is the source of most PE plastic bags produced. The bag is made of PE plastic, which provides large tensile strength, transparency, flexibility and impressive water prevention. It is also resistant to most alkaline compounds, acid and most importantly, the FDA approved for use as food packaging. PE bags have brought manufacturers in all industries with diverse, high quality packaging solutions with low cost, of course, with the condition that the size and thickness must be calculated correctly correctly. . So how to calculate the appropriate thickness for PE plastic packaging? To calculate the appropriate thickness for a PE plastic bag (polyethylene) to pack the product, you will need to consider three factors: Calculating the product to be contained inside, the ability to protect necessary for the product Your product avoids damage, and ideal durability for the packaging not to be damaged before reaching the final consumer. • Suitable for the product: Which item you need to store inside the PE plastic bag? Consider the parameters of the product such as size, shape, and especially weight. The items are heavier and bigger than the thicker plastic bag requirements. However, the thicker the plastic membrane is reduced, so not the thicker packaging is always good. • Protection level: Does your product need sharp or sharp edges that can tear the packaging or not, or too much of transportation and loading of goods? If one of the above factors appears, you may need a slightly thicker packaging. Delicate or more detailed items also require a slightly thicker plastic bag to prevent goods from being scratched, broken or broken. • The use time of the packaging: Is your product consumed immediately or to save, and how long it takes to reach the user? And you or customers wishing to reuse this packaging too? A reusable bag must have at least 50 micrometers thickness, and the thicker the plastic bag, the harder it is, the harder it is to be crispy and torn when it goes through a long period of use. Some manufacturers of pillows, mattresses, suitcases ... often use thick packaging so customers can take advantage of these bags themselves in preserving, avoiding dust and product moisture when not in use. This is a particularly sophisticated thing and can create better images for the brand. • Economic efficiency: With thinner thickness, the price of each plastic bag will be cheaper due to the use of less materials to create packaging. When the thickness increases, the cost will increase commensurate with the amount of material used. Budget factors when producing large and long -term production will need to be considered to bring economic efficiency to your business. Understanding the size or thickness of plastic packaging will help you choose the right plan for your product. Choosing the right type of bag is very important for the success of the packaging strategy, and brings economic efficiency when saving costs. PE plastic bags that are too thin can be torn during transportation, which can cause damage to the product. On the other hand, the thickness is too large to provide a lot of protection, but brings an unnecessary yield when large -scale production Some suggestions for choosing thickness for PE plastic bags Plastic packaging manufacturers measure the thickness of the plastic bag with a micrometet unit (abbreviated as micron), a micrometet equal to 0.001mm and its symbol is μm. • Ped bags from 20 to 30 microns are often used for short -term packaging types and requires low level of protection. These bags are designed to temporarily store light items such as food bags, grocery bags, sugarcane juice bags, confectionery ... • PE bags from 40 to 50 micron are used for light or medium weight products. For example, items such as clothing, components, plastic parts, or bags used for lining in paper boxes. Plastic bags shopping in fashion shops, phones often use thickness in this range, and this is the most common thickness of plastic bags used in all industries. • PE bags from 70 to 80 micron are suitable for average to heavy products, such as hardware components and parts, metal parts. Most plastic furniture and pillow packaging, thin mattresses are produced at this thickness. This 70 to 80 thick mic bag provides impressive anti -piercing resistance, while helping the bag can be reused many times, such as the zipper bags that we often use. • 100 to 120 micron thick PE bags used for bulky items that packaging needs more strength to keep them in the right position. They are also used for heavy or sharp items, at risk of puncturing packaging such as bolts, screws, motorcycle parts. • 130 to 140 micron thick PE bags for products with sharp edges or S
Top 11 nhóm nhạc thành công nhất trong lịch sử Kpop
Với 20 năm hình thành và phát triển, lịch sử Kpop đã chứng kiến sự ra đời của hàng trăm nhóm nhạc thần tượng. Tất nhiên, không phải tất cả các idolgroup đều có thể tìm được chỗ đứng cho mình trong làng nhạc, và được khán giả "nhớ mặt đặt tên", và để trở thành huyền thoại thì lại càng khó khăn hơn nữa. Mới đây, một bài viết trên diễn đàn Instiz đã liệt kê danh sách 11 nhóm nhạc thành công nhất trong lịch sử Kpop. Trong một số lượng khổng lồ các nhóm nhạc ra đời trong vòng 2 thập kỷ qua, họ là những idolgroup cực kỳ hiếm hoi có thể "lưu danh muôn thuở", cho dù bao năm trôi qua đi chăng nữa vẫn được nhắc đến trong sự nể phục và ngưỡng mộ của công chúng và các lớp đàn em. 1) H.O.T H.O.T được xem là biểu tượng của nền văn hóa thần tượng. Họ từng sở hữu fandom lớn nhất trong lịch sử Kpop và cũng là những người chính thức mở đầu cho ngành công nghiệp thần tượng tại Hàn Quốc. 2) Sechs Kies Đây chính là đối thủ duy nhất của H.O.T từ trước đến nay. "H.O.T vs Sechs Kies" từng là "cuộc chiến" ồn ào và kịch tính nhất trong thời kỳ đầu của Kpop. 3) g.o.d Họ đã trở thành "nhóm nhạc thần tượng quốc dân" với fandom trải rộng ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là thanh thiếu niên và những người ở độ tuổi 20. g.o.d từng là nhóm nhạc thần tượng có hình ảnh thân thiện nhất trong dàn idol thế hệ đầu tiên. Họ cũng giữ kỷ lục về doanh số album, sở hữu những sản phẩm triệu bản đầy ấn tượng. 4) Shinhwa Biểu tượng của sự trường tồn tại Kpop! Hình mẫu sau cùng của mọi nhóm nhạc thần tượng Hàn Quốc! Các nhóm nhạc thế hệ đầu khác như g.o.d và Sechs Kies đều từng biến mất một thời gian khá dài trước khi tái hợp, nhưng Shinhwa chưa từng gián đoạn hay tan rã, vẫn miệt mài hoạt động suốt 18 năm qua (trừ khoảng thời gian nhập ngũ) và luôn đứng ở top đầu Kpop. 5) Fin.K.L Họ là nhóm nhạc nữ đầu tiên giành được Daesang và tổ chức hơn 2 buổi hòa nhạc lớn. Album thứ hai của nhóm có đến 6 ca khúc hit. Những số liệu không chính thức cũng cho thấy rằng, Fin.K.L là nhóm nhạc nữ duy nhất sở hữu sản phẩm triệu bản. 6) S.E.S Đây là trường hợp đầu tiên chứng minh rằng, một nhóm nhạc nữ vẫn có thể thành công không thua kém các đồng nghiệp nam. S.E.S chính là những người khởi đầu cho kỷ nguyên của các nhóm nhạc nữ. Tương tự như H.O.T và Sechs Kies, Fin.K.L và S.E.S từng là cặp đối thủ đình đám một thời. 7) TVXQ Sau thế hệ idolgroup đầu tiên (H.O.T, g.o.d, S.E.S, Shinhwa, Fin.K.L,...), thị trường âm nhạc thần tượng gần như đã thoái trào và TVXQ chính là những người đã cứu vãn tất cả. Fandom chính thức của nhóm từng đạt đến con số 800.000 thành viên, và thậm chí còn nhận được kỷ lục Guinness. Họ cũng là những nghệ sĩ nước ngoài sở hữu sản phẩm bán chạy nhất trong lịch sử Oricon (Nhật Bản). TVXQ là nhóm nhạc mở đầu cho làn sóng Hallyu, đồng thời cũng là sự khởi đầu, biểu tượng của lứa idolgroup thế hệ thứ hai. 8) Big Bang Nhóm nhạc số 1 ở mọi thời điểm! Big Bang là những ngôi sao đại diện của Kpop và cả nền âm nhạc châu Á. Họ là những người sở hữu tour diễn thế giới với quy mô lớn nhất trong lịch sử, và concert tại Hàn Quốc của nhóm cũng thu hút lượng khán gỉa đông đảo nhất Kpop. Trên bảng xếp hạng digital hàng tháng, họ đã 8 lần giành được vị trí #1 (kết quả tốt nhất cùng với Wonder Girls). Độ phủ sóng với công chúng của nhóm cũng cực kỳ lớn mạnh, như chính quy mô fandom của họ. 9) Wonder Girls Họ là một trong những nghệ sĩ được yêu thích nhất trên các bảng xếp hạng digital trong 10 năm qua, và hiện vẫn đang sản xuất những bản hit đình đám. Nhóm nhạc nữ này là những người chiếm giữ vị trí số 1 nhiều lần nhất trên bảng xếp hạng hàng tuần. Đồng thời, họ cũng là nhóm nhạc giành được #1 nhiều nhất trên bảng xếp hạng hằng tháng (cùng với Big Bang). Nhóm đã lập kỷ lục số lượng người nghe nhiều nhất trong vòng 24 giờ. 10 năm trôi qua và họ vẫn đang đứng trên top đầu các bảng xếp hạng với tư cách là một nhóm nhạc nữ quốc dân. Khi ngành công nghiệp âm nhạc vẫn đang đắm chìm trong những bản ballad buồn, Wonder Girls là một trong những nhóm nhạc đầu tiên giới thiệu xu hướng mới với những bản hit bắt tai gây nghiện. Kể từ đó, họ đã dẫn đầu thị trường thần tượng cùng với Big Bang. Wonder Girls cũng là những nghệ sĩ Hàn Quốc đầu tiên có tên trên bảng xếp hạng Billboard của Mỹ. 10) SNSD SNSD từ lâu vẫn được xem là nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất trong lịch sử âm nhạc Hàn Quốc. Trên các chương trình âm nhạc, họ đã hơn 100 lần chạm tay vào chiếc cúp chiến thắng. SNSD cũng là nhóm nhạc thần tượng được yêu thích nhất trong nhiều cuộc thăm dò khác nhau. Họ cũng sở hữu tour diễn thế giới có quy mô lớn nhất trong số các nhóm nhạc nữ. Trong suốt sự nghiệp của mình, SNSD đã lập nên rất nhiều kỷ lục ấn tượng, khó có thể vượt qua. 11) EXO Thành thật mà nói, EXO vẫn còn phải cố gắng rất nhiều để chứng minh khả năng của nhóm, cũng như độ phổ biến của họ với công chúng vẫn còn kém cạnh các nhóm kể trên. Nhưng kể từ TVXQ, Big Bang, Wonder Girls và SNSD, chưa có nhóm nhạc nào có thể khiến cả làng nhạc "chao đảo", cho đến khi EXO ra đời. Fandom huyền thoại của nhóm vẫn đang tiếp tục thiết lập những kỷ lục mới và họ vẫn là một nhóm nhạc triệu bản "bất khả chiến bại". EXO đang đạt được những thành tích mà nhiều người cho rằng không thể trong thời đại này.
Bảng xếp hạng lượt view video trên Youtube tại các nước của những nhóm nhạc hàng đầu Kpop
Năm 2015 – 2016 là khoảng thời gian Kpop có nhiều sản phẩm âm nhạc chất lượng với sự ra mắt ồ ạt của không ít các tân binh mới. Bên cạnh đó, các tiền bối cũng đồng loạt comeback và khiến fan mê mẩn với những MV “chất phát ngất”. Lượt xem MV trên Youtube chính là yếu tố rất quan trọng đối với thành công của một nhóm nhạc bởi đó chính là minh chứng cho độ hùng mạnh của fandom và sự quan tâm đến từ cộng đồng dành cho idol đó. Ở mỗi quốc gia, thần tượng lại nhận được sự ủng hộ ở một mức khác nhau. Theo đó, trong một bảng xếp hạng thống kê các số liệu trong khoảng thời gian từ ngày 29/10/2015 đến 19/10/2016, những con số về lượt view trên Youtube của thần tượng đã được hé lộ. Lượt xem của các ca khúc trong MV sẽ phản ánh “total hits” – độ “nóng” của bài hát. Những video khác bao gồm live video, fan video, CF, video từ các Youtuber nổi tiếng….cũng được tính vào mức độ quan tâm của công chúng dành cho một nhóm nhạc idol. Nếu vào phần thông tin của các nghệ sĩ này, bạn sẽ tìm được những hit có lượt view cao ngất ngưỡng từ nhiều nguồn liên quan. Cùng điểm qua bảng xếp hạng lượt view của các nghệ sĩ Kpop đình đám nhất hiện nay tại một số quốc gia trên thế giới và tìm ra ai chính là “nam thần”, “nữ thần” trong lòng fan ở mỗi nước nhé. Thái Lan 1) EXO 171,123,372 2) GOT7 126,286,052 3) BTS 97,361,554 4) SNSD 82,233,763 5) Bigbang 59,811,347 6) Apink 33,573,175 7) TWICE 32,815,321 Mỹ 1) BTS 145,441,583 2) EXO 71,131,189 3) Bigbang 54,996,172 4) GOT7 43,806,509 5) SNSD 33,894,515 6) TWICE 23,987,719 7) 2NE1 20,359,043 Nhật Bản 1) Bigbang 181,366,736 t 2) BTS 96,418,952 3) SNSD 84,064,358 4) EXO 80,959,867 5) TWICE 37,267,791 6) AOA 28,643,718 7) Shinee 27,005,086 Việt Nam 1) Bigbang 117,819,528 2) BTS 79,832,076 3) EXO 77,446,091 4) SNSD 57,575,348 5) 2NE1 29,075,547 6) Apink 24,659,547 7) GOT7 21,967,269 Đài Loan 1) Bigbang 100,343,410 2) TWICE 99,335,893 3) BTS 84,002,933 4) SNSD 55,709,228 5) EXO 53,283,063 6) EXID 38,346,030 7) Sistar 33,323,681 Philippines 1) BTS 79,466,376 2) EXO 46,901,288 3) Bigbang 44,706,637 4) SNSD 29,150,695 5) 2NE1 23,685,736 6) GOT7 23,168,059 7) TWICE 20,062,357 Malaysia 1) BTS 52,161,124 2) Bigbang 45,754,700 3) EXO 45,666,993 4) SNSD 23,510,538 5) GOT7 17,586,897 6) TWICE 16,872,194 7) Gfriend 13,693,028 Indonesia 1) EXO 58,744,878 2) BTS 55,971,676 3) SNSD 37,998,512 4) Bigbang 37,550,027 5) Super Junior 22,409,819 6) Gfriend 19,128,827 7) GOT7 17,002,886 Brazil 1) BTS 104,900,126 2) Exo 21,919,721 3) Bigbang 20,959,779 4) GOT7 18,872,518 5) SNSD 12,771,775 6) 2NE1 10,662,975 7) TWICE 7,964,440 Mexico 1) BTS 54,962,509 2) Bigbang 32,976,697 3) Super Junior 30,207,175 4) EXO 26,501,645 5) SNSD 18,886,719 6) GOT7 14,981,147 7) Shinee 12,234,078 Anh Quốc 1) BTS 29,590,673 2) EXO 13,830,269 3) Bigbang 10,173,398 4) GOT7 7,887,261 5) SNSD 6,425,887 6) TWICE 4,198,472 7) 2NE1 3,672,286 Hongkong 1) Bigbang 28,995,792 2) BTS 18,699,428 3) EXO 16,623,359 4) TWICE 16,306,257 5) SNSD 16,025,751 6) Apink 13,308,126 7) Gfriend 12,482,946 Singapore 1) BTS 22,764,421 2) Bigbang 14,175,390 3) EXO 12,588,070 4) SNSD 9,020,837 5) TWICE 8,455,959 6) GOT7 7,881,618 7) Gfriend 5,733,551 Canada 1) BTS 24,106,785 2) EXO 12,268,306 3) Bigbang 10,531,676 4) GOT7 7,192,828 5) SNSD 6,639,017 6) TWICE 5,105,342 7) Red Velvet 3,571,904 Thổ Nhĩ Kỳ 1) BTS 20,502,991 2) EXO 17,199,711 3) Bigbang 9,378,922 4) GOT7 6,576,375 5) SNSD 5,686,027 6) 2NE1 4,347,843 7) TWICE 3,458,010 Pháp 1) BTS 24,788,564 2) EXO 10,547,831 3) Bigbang 8,722,823 4) GOT7 6,174,887 5) SNSD 5,361,310 6) 2NE1 4,160,285 7) iKON 2,867,077 Nga 1) BTS 20,747,437 2) EXO 11,372,470 3) Bigbang 7,307,464 4) 2NE1 7,284,231 5) GOT7 5,076,303 6) SNSD 3,547,838 Đức 1) BTS 22,481,916 2) EXO 9,104,592 3) Bigbang 5,765,259 4) SNSD 3,599,563 5) GOT7 2,803,757 6) 2NE1 2,115,617