Cards you may also be interested in
Bình phong đá - Cách đăt cuốn thư đá bình phong đá trước nhà thờ họ lăng mộ
Cuốn thư đáđược sử dụng nhiều trong các công trình tâm linh lăng mộ, nhà thờ họ, đình chùa hay nhà riêng. Đây là một nét đẹp văn hóa được lưu truyền qua nhiều thế hệ của người dân Việt Nam chúng ta. Nhìn vào những vật này chúng ta có thấy những nét truyền thống, gia phong của gia đình dòng họ, thấy được chuẩn mực lối sống của người Việt ta. Ở những vùng miền khác nhau thì bức bình phong đá nhà thờ họ cũng có nhiều cái tên gọi khác nhau nhưTắc Môn Đá,Án Thư đá. CÁCH ĐẶT CUỐN THƯ ĐÁ – CÁCH ĐẶT BÌNH PHONG ĐÁ HỢP PHONG THỦY Như đã nói ở trên bức bình phong đá được sử dụng rất nhiều trong các kiến trúc tâm linh nên khi sử dụng chúng ta cần chú ý một số điều như sau: Đầu tiên là vị trí đặt cuốn thư bình phong thường là ở giữa ngay sau cổng chính của nhà thờ họ từ đường, đình chùa, khu lăng mộ đá kích thước của cuốn thư phải lớn hơn kích thước chiều rộng của cổng vào. Hoặc chúng ta có thể lấy kích thước gian chính của nhà thờ họ đình chùa để đặt cuốn thư thường thì kích thước cuốn thư cũng phải lớn hơn kích thước chiều rộng của gian thờ chính và đặt ngoài sân. Cuốn thư đá thường có một bên bút và một bên kiếm thể hiện cho sự cao sang phú quý và sự vĩnh cửu. Phân biệt rõ ràng cuốn thư bằng đá với các loại cuốn thư được làm bằng những chất liệu khác như cuốn thư bằng gỗ, cuốn thư bằng giấy, cuốn thư bằng đồng… các loại cuốn thư này đều có màu sắc, kích thước, ý nghĩa và giá thành hoàn toàn khác nhau. Một số mẫu cuốn thư đẹp như sau:
How to calculate the weight of a plastic bag when knowing the size and thickness
https://baobikhangloi.com.vn/cach-tinh-can-nang-cua-tui-nhua-khi-biet-kich-thuoc-va-do-day a. What is specific gravity or density? Specific gravity or density is the mass of matter in a given volume, is calculated by dividing the mass of matter by its volume. Here we have the formula: D = m/V, with D (Density) is the density, m is the mass and V is the volume. b. What does the density index mean? The density of a substance helps us to calculate their weight per unit volume, knowing how much heavier one substance is than another based on their density. For example, gasoline has a density of 700 kg/m3, which means that the amount of gasoline contained in a tank with a volume of 1 cubic meter will weigh 700 kg. Iron has a density of 7800 kg/m3, which means that one cubic meter of iron will weigh exactly 7800 kg. All chemical elements known to man have been found to have their densities by measuring and experimenting many times. c. How to calculate the weight of a plastic bag by density We already have the formula for density above, and when we reverse the equation, we can calculate the weight when we know the density and volume. The formula would be: m= D x V Density is given in kilograms per cubic meter (kg/m3) or grams per cubic centimeter (g/cm3). Given the very light weight of plastic packaging, converting to the g/cm3 system will help simplify the formula for calculating their mass. The density (D) of each plastic material can be found easily online, or from your packaging supplier. This parameter is printed on the plastic resins packaging that they use to create the product. For example: The density (D) of POF shrink film is 0.92 g/cm3, LDPE is 0.91 and PVC is 1.4. The volume of the bag will be calculated by length x width x height, and the height here is the thickness of the bag (of both sides of the bag combined). Don't forget to convert the thickness to cm. If the thickness is being measured in mm, divide it by 10, and if it's in microns, divide it by 10000. Let's take an example: the size of LDPE plastic bags is 80 cm x 150 cm x 70 microns, we have the formula for weight calculation as D x V = 0.91 x 80 x 150 x 0.007 = 76.44 grams/ bag. 1 kg is equal to 1000 grams, dividing 1000 by 76.44 we get 13.08. That is, with the above LDPE 80 x 150 cm bag size 70 micron thick, one kilogram will include about 13 bags.. It should be noted that the thickness in this case is for both sides of the bag, which means that each membrane layer of a bag is only 35 microns thick.
Trứng gà và mật ong; vỏ quả lựu – 2 bài thuốc chữa viêm loét dạ dày hiệu quả ít người biết
Trứng gà và mật ong; vỏ quả lựu – 2 bài thuốc chữa viêm loét dạ dày hiệu quả ít người biết: Trứng gà và mật ong là quà tặng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta. Không chỉ hữu ích trong việc làm đẹp, trứng gà và mật ong khi kết hợp với nhau còn đặc biệt tốt cho sức khỏe và có tác dụng chữa được nhiều chứng bệnh như viêm loét dạ dày tá tràng, lao phổi, ho khạc ra máu, tụt huyết áp, suy nhược thần kinh, thiếu máu…Cũng vậy vỏ quả lựu còn khiến chúng ta ngạc nhiên hơn về công dụng trị loét dạ dày hiệu quả không kém. Cùng adiva.com.vn tham khảo 2 bài thuốc này các bạn nhé. 1. Chữa viêm loét dạ dày tá tràng bằng trứng gà – mật ong Mật ong khi được dùng chung với trứng gà là bài thuốc chữa bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả. Kết hợp chất kháng khuẩn, kháng viêm có trong mật ong với hàm lượng sắt dồi dào có trong lòng đỏ trứng gà các tổn thương ở niêm mạc dạ dày sẽ nhanh chóng được chữa lành, đồng thời người bệnh ngăn chặn được chứng thiếu máu khi bị xuất huyết do biến chứng viêm loét dạ dày tá tràng kéo dài. Cách thực hiện: Lấy 1-2 lòng đỏ trứng gà ta đánh đều lên với 10-20ml mật ong ăn vào buổi sáng, mỗi tuần ăn 2 lần. Với những công dụng trên thì đây thật sự là một món ăn rất tốt cho người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. 2. Bất ngờ khả năng chữa viêm loét dạ dày của vỏ lựu Lựu được biết đến là loại quả cực tốt cho sức khỏe với hàm lượng vitamin, sinh tố nhóm B, can xi, phốt pho…dồi dào.  Dầu hạt lựu có khả năng ngăn chặn sự hình thành các tế bào ung thư còn muốn trị viêm loét dạ dày thì dùng vỏ lựu . Sau đây  là bài thuốc chữa viêm loét dạ dày từ vỏ lựu. Nguồn gốc ra đời của bài thuốc Tháng 12 năm 1999, một tờ tạp chí ở Nga đã đăng tải bài viết với tiêu đề “The Forgotten Hippocrate and treatment plants”  do một thầy thuốc người Nga có tên GI Glubokog biên soạn. Trong đó, bài viết có nêu một phương pháp chữa tiêu chảy, lỵ, viêm đường ruột và tả chỉ với vỏ lựu khô, công trình nghiên cứu này đã được cấp bằng sáng chế và chứng nhận hiệu quả khi áp dụng trong điều trị các căn bệnh trên. Ngoài ra, nước ép lựu còn giúp lượng cholesterol trong máu giảm đáng kể, tăng lưu thông máu ở động mạch vành, do đó có thể phòng ngừa những cơn đau tức ngực do nhồi máu cơ tim. Chữa viêm loét dạ dày từ vỏ lựu Thành phần: – 10-12g vỏ  lựu phơi khô – 200ml nước sôi Cách dùng: Vỏ lựu rửa sạch, phơi khô ngoài nắng gắt hoặc sấy khô để loại bỏ bớt vi khuẩn. Chuẩn bị một ấm trà nhỏ, cho nước sôi vào, thêm vỏ lựu rồi đậy nắp lại hãm khoảng 20-30 phút là có thể dùng được. Mỗi ngày 4 lần, mỗi lần dùng khoảng 20-25 ml, dùng trước bữa ăn 30 phút. Hâm nóng lại khi nước nguội. Sau khi dùng hết, bạn cho nước vào hãm tiếp để dùng lần thứ hai rồi mới thay phần vỏ lựu mới. Sau khi dùng khoảng một đến hai tuần, bạn nên quay lại cơ sở y tế tái khám để để xem tình trạng vết viêm loét hiện tại đã cải thiện tới đâu. Để điều trị dứt điểm, cần dùng liên tục từ một đến hai tháng, một tuần dùng, một tuần nghỉ, kết hợp với chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý để bệnh nhanh hồi phục.  Lưu ý: – Chọn lựu có vỏ tươi, không tẩm hóa chất, không bị dập nát. – Trong thời gian điều trị tuyệt đối kiêng dùng rượu bia, thuốc lá. Như vậy là các bạn đã biết trứng gà và mật ong; vỏ quả lựu – 2 bài thuốc chữa viêm loét dạ dày hiệu quả rồi phải không. Ngoài trứng gà – mật ong, vỏ quả lựu, các bạn cũng nên biết từ xưa các thầy thuốc đã dùng củ nghệ để chữa các bệnh về dạ dày. Nghệ có chứa thành phần chất chính là Curcumin có hoạt tính chống viêm cấp tính và viêm mạn tính, chống viêm loét dạ dày và chống rối loạn tiêu hóa. Đây cũng là chất chống oxy hóa, làm lành vết thương rất tốt, tăng lượng chất nhầy trong dịch vị, bảo vệ niêm mạc dạ dày, tá tràng. Trong dân gian thường dùng nghệ vàng trộn với mật ong làm thuốc chữa viêm loét dạ dày có tác dụng rất tốt giúp làm giảm các triệu chứng bệnh như ợ chua, đau bụng, ăn không tiêu… Nhiều công trình nghiên cứu khoa học gần đây đã chứng minh củ nghệ có rất nhiều tác dụng trong hỗ trợ tiêu hóa do thúc đẩy sự co bóp của túi mật nhưng lại không làm tăng tiết axit dạ dày. Tinh chất Curcumin trong củ nghệ cũng ức chế được các khối u ở bộ phận này. Do đó, nghệ là dược phẩm tốt đối với bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng. Nhưng sử dụng nghệ tươi có nhiều bất tiện nên các bạn hãy sử dụng Nghệ Micell ADIVA để chữa bệnh đau dạ dày cho mình. Công dụng tuyệt vời của Nghệ Micell ADIVA Như đã nói ở trên, nghệ là dược phẩm tốt đối với bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng.  Và tác dụng thần kỳ đó là do trong nghệ có chất Curcumin. Các nhà khoa học đã tinh chế Curcumin từ nghệ. Và thế hệ mới nhất là Nghệ Micell ADIVA. Tinh chất Curcumin có trong Nghệ Micell ADIVA có tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm, kháng khuẩn cực mạnh, giúp hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa các bệnh về dạ dày. Nghệ Micell ADIVA được sản xuất theo công nghệ tiên tiến Nano-micelles, giúp tạo ra những hạt phân tử Curcumin với kích thước siêu nhỏ chỉ 30 nm và kết hợp thêm 1 nhóm phân tử micells có đầu ưa nước, có khả năng hấp thu hoàn toàn vào cơ thể chỉ sau 1 giờ 10 phút, phát huy sinh khả dụng gấp 185 lần so với tinh nghệ thông thường. Một viên tinh chất nghệ ADIVA chứa 720 mg Novasol Curcumin, tương đương 5,5Kg nghệ tươi. Nghệ Micell ADIVA được sản xuất và nhập khẩu 100% từ Cộng hòa Liên bang Đức. Như vậy các bạn thấy Nghệ Micell ADIVA đã khắc phục nhược điểm hấp thu kém của các sản phẩm thông thường, vượt trội hơn so với các tinh nghệ Nano Curcumin cũ, giúp hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa bệnh viêm loét dạ dày. Nếu bạn luôn quan tâm tới sức khỏe của mình, còn chờ gì không nhấc máy gọi tới đường dây nóng:  Hotline: 1900 555 552 Nghệ Micell ADIVA  sản xuất 100% tại Đức Hoặc truy cập vào  NGHỆ MICELL ADIVA  website: https://adiva.com.vn/ Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
How to calculate the thickness of PE bags suitable for your product
https://baobikhangloi.com.vn/bao-bi-nhua-cua-toi-can-co-do-day-bao-nhieu-la-du How to calculate the thickness of PE bags suitable for your product Polyethylene is a material accounting for more than 50% of the market share of plastic packaging industry, and low -density polyethylene (LDPE) is the source of most PE plastic bags produced. The bag is made of PE plastic, which provides large tensile strength, transparency, flexibility and impressive water prevention. It is also resistant to most alkaline compounds, acid and most importantly, the FDA approved for use as food packaging. PE bags have brought manufacturers in all industries with diverse, high quality packaging solutions with low cost, of course, with the condition that the size and thickness must be calculated correctly correctly. . So how to calculate the appropriate thickness for PE plastic packaging? To calculate the appropriate thickness for a PE plastic bag (polyethylene) to pack the product, you will need to consider three factors: Calculating the product to be contained inside, the ability to protect necessary for the product Your product avoids damage, and ideal durability for the packaging not to be damaged before reaching the final consumer. • Suitable for the product: Which item you need to store inside the PE plastic bag? Consider the parameters of the product such as size, shape, and especially weight. The items are heavier and bigger than the thicker plastic bag requirements. However, the thicker the plastic membrane is reduced, so not the thicker packaging is always good. • Protection level: Does your product need sharp or sharp edges that can tear the packaging or not, or too much of transportation and loading of goods? If one of the above factors appears, you may need a slightly thicker packaging. Delicate or more detailed items also require a slightly thicker plastic bag to prevent goods from being scratched, broken or broken. • The use time of the packaging: Is your product consumed immediately or to save, and how long it takes to reach the user? And you or customers wishing to reuse this packaging too? A reusable bag must have at least 50 micrometers thickness, and the thicker the plastic bag, the harder it is, the harder it is to be crispy and torn when it goes through a long period of use. Some manufacturers of pillows, mattresses, suitcases ... often use thick packaging so customers can take advantage of these bags themselves in preserving, avoiding dust and product moisture when not in use. This is a particularly sophisticated thing and can create better images for the brand. • Economic efficiency: With thinner thickness, the price of each plastic bag will be cheaper due to the use of less materials to create packaging. When the thickness increases, the cost will increase commensurate with the amount of material used. Budget factors when producing large and long -term production will need to be considered to bring economic efficiency to your business. Understanding the size or thickness of plastic packaging will help you choose the right plan for your product. Choosing the right type of bag is very important for the success of the packaging strategy, and brings economic efficiency when saving costs. PE plastic bags that are too thin can be torn during transportation, which can cause damage to the product. On the other hand, the thickness is too large to provide a lot of protection, but brings an unnecessary yield when large -scale production Some suggestions for choosing thickness for PE plastic bags Plastic packaging manufacturers measure the thickness of the plastic bag with a micrometet unit (abbreviated as micron), a micrometet equal to 0.001mm and its symbol is μm. • Ped bags from 20 to 30 microns are often used for short -term packaging types and requires low level of protection. These bags are designed to temporarily store light items such as food bags, grocery bags, sugarcane juice bags, confectionery ... • PE bags from 40 to 50 micron are used for light or medium weight products. For example, items such as clothing, components, plastic parts, or bags used for lining in paper boxes. Plastic bags shopping in fashion shops, phones often use thickness in this range, and this is the most common thickness of plastic bags used in all industries. • PE bags from 70 to 80 micron are suitable for average to heavy products, such as hardware components and parts, metal parts. Most plastic furniture and pillow packaging, thin mattresses are produced at this thickness. This 70 to 80 thick mic bag provides impressive anti -piercing resistance, while helping the bag can be reused many times, such as the zipper bags that we often use. • 100 to 120 micron thick PE bags used for bulky items that packaging needs more strength to keep them in the right position. They are also used for heavy or sharp items, at risk of puncturing packaging such as bolts, screws, motorcycle parts. • 130 to 140 micron thick PE bags for products with sharp edges or S
What is a side gusset bag, the characteristics and uses of this type of packaging
https://baobikhangloi.com.vn/tui-gap-hong The pleated design on the sides adds more slack and expansion to the bags, allowing them to accommodate larger, bulkier products. In particular, when filled with small granular products, the side gusset bags will create a square block that helps the package to stand upright on its own. This means you can store and display more products in the same space, while the square blocks can be easily stacked. This method of folding the sides to create a cube like this is also one of the basic methods to create box-shaped plastic bags. Supermarket shopping bags also use this principle to achieve impressive storage capacity. The principle of how the side gusset plastic bag works is that each side of the bag will have a fold inward before being pressed to the bottom. The width of this folded section will be half the depth of the overall bag in the unfolded condition. Take for example, an ordinary bag with a width of 30 and a length of 50 cm. After each side is folded in by 5 cm, the width of the bag is reduced to only 20 cm, but in return there will be an additional 10 cm of depth. The depth created requires the bag to have a matching bottom. The area of this bottom will be made up of the length of the original bag. In the example above, the length of the bag will be reduced by 5cm on each side to make the bottom part. Specifically, a 30 x 50 cm plastic bag with each side folded 5 cm will create a box bag with dimensions of 20 x 45 x 10 cm, corresponding to the width, height and depth respectively. Regular gusset bags can be made from any type of flexible plastic, as long as the plastic can be produced in rolls of film. Each material has its own characteristics, which form the basis of determining suitability for the final purpose of packaging.
Mỹ phẩm Medi White có tốt không?
Medi White là dòng mỹ phẩm cao cấp Made in Việt Nam, hiện nay đang được rất nhiều khách hàng tin dùng và sử dụng rất tốt, từ những bạn teen, các cô nàng văn phòng cho tới các chị em nội trợ. Không phải tự nhiên mà Medi White lại được ủng hộ đến như vây. Tất cả là nhờ tác dụng nổi bật, thành phần tự nhiên, tác dụng lâu dài và quan trọng là an toàn cho da. Những khách hàng đã sử dụng qua đều phải công nhận rằng sản phẩm sử dụng vô cùng hiệu quả, khi ngưng sản phẩm cũng không bị tái phát các vấn đề về da như mụn, nám… Và đây là một số phản hồi về mỹ phẩm Medi White của các mẹ trên webtretho.com: Một số chị em chưa từng sử dụng thì vẫn khá băn khoăn vì trên thị trường có rất nhiều loại mỹ phẩm “vàng thau lẫn lộn” nếu chọn không đúng sản phẩm thì hậu quả sẽ khó lường. Nên cho dù thấy được hiệu quả từ bạn bè mà vẫn lo âu, không biết mỹ phẩm Medi White có tốt không? Có thật sự an toàn cho da về lâu về dài không? Chị em mình cùng tìm hiểu chi tiết hơn về sản phẩm từ nguồn gốc, thành phần cho đến chứng nhận an toàn để chị em chúng mình yên tâm sử dụng trên chặng đường làm đẹp cho bản thân mình nhé. I. Nguồn gốc mỹ phẩm Medi White có tốt không? Medi White là dòng mỹ phẩm điều trị cao cấp cho da thuộc công ty TNHH Nano Techco – chuyên về các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp có chiết xuất từ thiên nhiên. Là dòng sản phẩm Made in Việt Nam nhưng kem Medi White lại được sản xuất trên công nghệ hiện đại đạt chuẩn quốc tế CGMP và được cấp phép xuất khẩu sang các nước khác như: Singapore, Hong Kong, Thái Lan, Malaysia... Medi White luôn tìm kiếm những giải pháp tốt nhất, chọn lọc những thành phần thảo dược thiên nhiên quý giá và sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến để cho ra đời những sản phẩm làm đẹp an toàn và hiệu quả với mọi loại da. II. Thành phần của mỹ phẩm Medi White có tốt không? Tất cả các sản phẩm Medi White đều có thành phần 100% từ thảo mộc thiên nhiên. Mỗi sản phẩm đều được nghiên cứu và được hòa trộn bởi nhiều dưỡng chất thiên nhiên mang lại sự tác động dịu nhẹ cho da. Từ các loại dưỡng chất quen thuộc có trong yến mạch, nha đam, củ cải đường, jojoba, dâu giấy… cho đến các dưỡng chất quý hiếm và đắt tiền như chiết xuất từ nhau thai cừu, sữa ong chúa, nhân sâm. Đặc biệt Medi White sử dụng các nguyên liệu cao cấp nhất được nhập khẩu từ Pháp, Mỹ, Ấn Độ, Ý, Nhật Bản, Tây ban Nha, Đức, Canada, Hàn Quốc. Chính vì các thành phần được ghi chú rõ ràng trên sản phẩm và được chiết xuất hầu hết từ tự nhiên vì vậy cho dù có làn da cực kỳ nhạy cảm thì các chị em vẫn yên tâm sử dụng mà không lo sợ gặp phải tình trạng kích ứng hay dị ứng. III. Mỹ phẩm Medi White có an toàn không? Tất cả các sản phẩm của Medi White đều được kiểm định, phê duyệt cấp giấy chứng nhận an toàn và giấy phép lưu hành sản phẩm của Sở Y Tế TPHCM. Do vậy, chị em chúng mình hoàn toàn có thể an tâm khi sử dụng mỹ phẩm Medi White. Bên cạnh đó, nhà máy sản xuất mỹ phẩm Medi White vinh dự là một trong số ít nhà máy đầu tiên trên cả nước được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn sản xuất tốt Dược phẩm – Mỹ phẩm GMP – ASEAN . Đủ điều kiện lưu hành sản phẩm trên toàn thế giới. IV. Địa chỉ mua mỹ phẩm Medi White chính hãng Sự ra đời của dòng mỹ phẩm nào cũng đi đôi với các hàng nhái, hàng giả ăn theo khiến chị em của chúng mình bối rối khi lựa chọn ra cho mình sản phẩm chính hãng. Bạn hãy hoàn toàn tin tưởng khi mua tại Hera Group – nhà phân phối chính hãng của Medi White tại Việt Nam. THÔNG TIN LIÊN HỆ —– ❖ Kem Medi White – Địa chỉ phân phối mỹ phẩm chính hãng ❖ Hotline: 0903 261 770 | 0961 957 087 ❖ Địa chỉ: 88 Bành Văn Trân, phường 7, quận Tân Bình, TP.HCM Nguồn bài viết: https://kemmediwhite.org/thuong-hieu/my-pham-medi-white-co-tot-khong.html
Technical data sheet: properties and parameters of plasic resin
https://baobikhangloi.com.vn/bang-du-lieu-ky-thuat-cac-dac-tinh-va-thong-so-cua-hat-nhua 1. Melt Flow Index (MFI) Melt Flow Index (MFI) or also known as flow rate - Melt Flow Rate (MFR) is a measure of the ability of molten plastic to move under a specific pressure. This is an important, regularly tested metric as they tell us and control the flow of molten plastic from the tank through the screw to the blow mold, die, injection molding head or any other parts that have any other shaping function. MFI is inversely proportional to the viscosity of the resin. Low MFI means high viscosity materials, they flow with greater resistance and hence slower than low viscosity materials. The MFI can be the only indicator on the technical data sheet that has no specific value that can vary significantly from batch to batch with the same resin code. This is because polymer copolymerization is unlikely to take place precisely at the molecular level. The length of the polymer chains affects the average molecular weight and viscosity of the finished product, and changes the MFI. In many cases, MFI index is the criterion to evaluate the quality of a batch produced on the same type of plastic resin and manufacturer. The MFI index tells us which materials are suitable for which type and treatment method in the manufacturing industry. Injection molding machines, blow extruders tend to be suitable for materials with high flow rates (low viscosity). The extruder is compatible with low flow rate (high viscosity) materials. Strict control of the MFI value of input materials is important to the productivity and quality of the product. The MFI number exceeds the normal level, causing the plastic to be pushed out too quickly, and if it is too low, will cause the plastic to flow out too slowly. In all cases, other parameters on the mechanical system are affected. There are two methods of measuring plastic flow, automatic or manual, based on ASTM D1238 or ISO 1133 test standards. The manual measurement process, temporarily called process A, is useful for organizations whom do occasional testing, using a variety of materials in order to find a better and more suitable material for their production of plastic products job. Process B, on the other hand, is an automated process, ideal for organizations that repeatedly test the same material under different conditions, to find the correct value for scientific purposes. Theoretically, both methods, if properly implemented, should give identical test results. The range of factors that can affect MFI flow index test results is very wide. For accurate results, it is necessary to be aware of each problem, strictly follow the equipment inspection and maintenance procedures. The plastometer machine used in the test is constructed of a temperature-controlled cylindrical material tank. The resin introduced into this tube, after being melted, is forced to flow through a capillary tube with a diameter of 2,095 mm at the bottom of the barrel, under the pressure of a piston actuated by a standard weight. The mass of molten plastic in grams that flows through the capillary in 10 minutes is the MFI of the material. There is also a slight difference between standards ASTM D1238 and ISO 1133. But they perform essentially the same function, and the manufacturers consider them to be technically equivalent. ASTM D1238 is the test method for measuring MFI flow rates for thermoplastics expressed in units of grams/10 minutes. And ISO 1133 standard defines volumetric melt rate (MVR) in cm3/ 10 minutes The melt volume (MVR) obtained in the ISO 1133 test, multiplied by the melt density gives the MFI. However, it should be noted that the density when melted plastic is not the same as the density of the material under normal conditions. For example, Polypropylene has a specific density of 0.91 grams/cm3 but their melting density is only 0.70 grams/cm3. Applying the density or density value under normal conditions to calculate the MFI with the MVR value gives misleading results.
Các triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày
Các triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày: Trên thế giới mỗi năm có 800.000 người mất mạng vì bệnh ung thư dạ dày. Ở Việt Nam, đứng thứ 2 về số lượng tử vong ở các bệnh nhân nam giới là ung thư dạ dày,sau ung thư phổi. Ung thư dạ dày thường là chuyển biến của các bệnh viêm loét dạ dày, đau dạ dày. Nếu mắc các bệnh này mà không được chữa trị sớm và dứt điểm, bệnh sẽ phát triển thành các khối u. Những khối u này có thể bắt đầu từ bất cứ phần nào của dạ dày. Không những thế, khả năng lan ra các bộ phận khác của ung thư dạ dày là rất cao, phổ biến nhất là di căn sang phổi, thực quản, gan. Chính vì thế, chúng ta cần biết những dấu hiệu của ung thư dạ dày để phát hiện sớm nhất khi có dấu hiệu khả nghi. Giúp ngăn chặn và chữa trị kịp thời, tăng khả năng hiệu quả, giảm chi phí chữa trị. Sau đây là 7 dấu hiệu rõ nhất của ung thư dạ dày: Đau vùng trên rốn sau khi ăn hoặc nửa đêm Đó là cảm giác đầy tức vùng trên rốn, kèm theo mệt mỏi. Đau bụng trên bắt đầu với những cơn đau từng đợt, sau đó là thường xuyên và nặng hơn. Tuy có thể chịu được những luôn dai dẳng, lúc đau lúc không. Ăn khó tiêu, ít khi có cảm giác đói Mới ăn ít đã thấy no, ăn không thấy ngon miệng. Có cảm giác khó chịu sau khi ăn. Những biểu hiện này nhiều hay ít là do mức độ của bệnh. Ban đầu, biểu hiện ít có thể là dấu hiệu của đau dạ dày. Nhiều người chủ quan, bỏ qua triệu chứng này. Chỉ tới khi biển hiện nhiều hơn, rõ ràng hơn thì mới lo lắng đi khám thì bệnh đã nặng, hoặc đã biến chứng thành ung thư dạ dày. Ợ hơi, ợ chua, có cảm giác đầy bụng, đầy hơi dù ăn ít Ợ chua, ợ hơi, đầy bụng là những triệu chứng về đường tiêu hóa. Bình thường, đây là triệu chứng không lo ngại gì tới sức khỏe. Tuy nhiên, đối với người bị các bệnh dạ dày, khi tình trạng này diễn ra với tần suất ngày càng nhiều và nặng thì nên nghĩ ngay tới trường hợp nặng hơn và đi thăm khám sớm. Rối loạn tiêu hóa không xác định nguyên nhân Một hội chứng được tạo ra bởi sự co thắt bất bình thường của các cơ vòng trong hệ tiêu hóa được gọi là rối loạn tiêu hóa. Rối loạn tiêu hóa làm thay đổi vấn đề đại tiện và gây đau bụng. Mắt xích quan trọng trong hệ tiêu hóa của cơ thể là dạ dày. Chính vì thế, cả hệ tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng nếu dạ dày xảy ra sự bất thường. Khi không xác định được nguyên nhân xảy ra tình trạng rối loạn tiêu hóa diễn ra nhiều và thường xuyên, hãy đi kiểm tra ngay vì rất có thể đó là dấu hiệu của các bệnh dạ dày, đặc biệt là ung thư. Sụt cân Sụt cân trầm trọng là hệ quả của việc cơ thể không được tiếp năng lượng. Do người bệnh chán ăn, ăn ít cùng một loạt các biểu hiện như nôn mửa, nôn ra máu. Dinh dưỡng không được nạp vào từ bên ngoài. Tế bào bên trong bị tổn thương. Như vậy, cơ thể không thể phát triển và khỏe mạnh được. Buồn nôn thường xuyên và nôn ra máu Nếu người bị bệnh dạ dày mà thấy triệu chứng hay bị buồn nôn và nôn ra máu, thì đó có khả năng cao bệnh đã chuyển biến thành ung thư dạ dày và đã phát triển ở giai đoạn nguy hiểm. Ở giai đoạn này, nôn và buồn nôn là 2 triệu chứng rất phổ biến. Các tế bào trong dạ dày bị tổn thương, gây ra những cơn buồn nôn liên tục cho người bệnh. Việc này khiến cơ thể người bệnh rất mệt mỏi và nhanh chóng mất sức. Sờ hoặc cảm nhận được khối u Dạ dày nằm giữa bụng, trên rốn và dưới thượng vị. Trong nhiều trường hợp, người bệnh còn có thể sờ và cảm nhận được cả khối u khi chúng đã phát triển lớn. Như vậy là các bạn đã biết các triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày rồi phải không. Các bạn nên chú ý và đi thăm khám bác sĩ ngay nếu phát hiện bản thân có 1 trong các triệu chứng trên. Ngoài ra, các bạn cũng nên biết thêm điều này: Từ xưa các thầy thuốc đã dùng củ nghệ để chữa các bệnh về dạ dày. Nghệ có chứa thành phần chất chính là Curcumin có hoạt tính chống viêm cấp tính và viêm mạn tính, chống viêm loét dạ dày và chống rối loạn tiêu hóa. Đây cũng là chất chống oxy hóa, làm lành vết thương rất tốt, tăng lượng chất nhầy trong dịch vị, bảo vệ niêm mạc dạ dày, tá tràng. Trong dân gian thường dùng nghệ vàng trộn với mật ong làm thuốc chữa viêm loét dạ dày có tác dụng rất tốt giúp làm giảm các triệu chứng bệnh như ợ chua, đau bụng, ăn không tiêu… và các triệu chứng đau bao tử khác. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học gần đây đã chứng minh củ nghệ có rất nhiều tác dụng trong hỗ trợ tiêu hóa do thúc đẩy sự co bóp của túi mật nhưng lại không làm tăng tiết axit dạ dày. Tinh chất Curcumin trong củ nghệ cũng ức chế được các khối u ở bộ phận này. Do đó, nghệ là dược phẩm tốt đối với bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng. Nhưng sử dụng nghệ tươi có nhiều bất tiện nên các bạn hãy sử dụng Nghệ Micell ADIVA để chữa bệnh đau dạ dày cho mình. Công dụng tuyệt vời của Nghệ Micell ADIVA Như đã nói ở trên, nghệ là dược phẩm tốt đối với bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng.  Và tác dụng thần kỳ đó là do trong nghệ có chất Curcumin. Các nhà khoa học đã tinh chế Curcumin từ nghệ. Và thế hệ mới nhất là Nghệ Micell ADIVA. Tinh chất Curcumin có trong Nghệ Micell ADIVA có tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm, kháng khuẩn cực mạnh, giúp hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa các bệnh về dạ dày. Nghệ Micell ADIVA được sản xuất theo công nghệ tiên tiến Nano-Micelles, giúp tạo ra những hạt phân tử Curcumin với kích thước siêu nhỏ chỉ 30 nm và kết hợp thêm 1 nhóm phân tử Micells có đầu ưa nước, có khả năng hấp thu hoàn toàn vào cơ thể chỉ sau 1 giờ 10 phút, phát huy sinh khả dụng gấp 185 lần so với tinh nghệ thông thường. Một viên tinh chất nghệ ADIVA chứa 720 mg Novasol Curcumin, tương đương 5,5Kg nghệ tươi. Nghệ Micell ADIVA được sản xuất và nhập khẩu 100% từ Cộng hòa Liên bang Đức. Như vậy các bạn thấy Nghệ Micell ADIVA đã khắc phục nhược điểm hấp thu kém của các sản phẩm thông thường, vượt trội hơn so với các tinh nghệ Nano Curcumin cũ, giúp hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa bệnh viêm loét dạ dày. Nếu bạn luôn quan tâm tới sức khỏe của mình, còn chờ gì không nhấc máy gọi tới đường dây nóng:  Hotline: 1900 555 552 Nghệ Micell ADIVA  sản xuất 100% tại Đức Hoặc truy cập vào  NGHỆ MICELL ADIVA  website: https://adiva.com.vn/ Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
What are the special features of vacuum bags, what material are they made of?
https://baobikhangloi.com.vn/tui-hut-chan-khong-mang-ghep-pa-pe Depending on the purpose of packaging, we can use single-layer plastic bags or laminated film packaging (multi-layer) to vacuum. In theory, all types of plastic bags can be vacuumed, as long as they are thick enough to not tear under the strong suction of the vacuum. After the air is sucked out and sealed, the packaging must remain intact so that air does not re-enter the interior. For the purpose of vacuuming for family activities, most types of thick enough plastic bags can meet well. However, in industrial production, the story is completely different. Vacuum bags for frozen foods require the ability to withstand low temperatures for a long time without drying out, a phenomenon that common plastic materials such as LDPE, HDPE or PP all face. As for the purpose of packaging to minimize the volume and volume of packages such as pillowcases, comforters, mattresses, etc., The packaging used needs to be soft and flexible but still has to be strong enough to withstand extreme suction, compressing the product inside to the smallest possible size. High-thickness Low-density Polyethylene (LDPE) bags can meet these packaging requirements. When the vacuum cleaner sucks the air out of the package, it creates wrinkles and shrinks on the package. With stiffer materials such as Polypropylene (PP) or High-density Polyethylene (HDPE), these creases can form tearing folds that lead to packaging failure. Vacuum LDPE bags can also be added to the material tank when being produced, adding a toughness additive to the material tank, which improves packaging performance significantly. Returning to the vacuum-sealed plastic bag for frozen food, manufacturers need to find a material that can withstand strong suction to completely remove the air inside, and can withstand freezing temperatures for a long time. There are many engineering plastics that can meet this requirement, but they have problems with heat sealing. And most importantly, they have not been proven to be safe and approved for food storage according to the standards issued in many countries. Using such packaging would be very unsafe, and the product contained inside would almost no longer have a chance to be exported. And the main solution is a type of laminated film packaging made up of many layers of materials combined to create outstanding properties, with the innermost layer in direct contact with the product being food safe materials (LDPE). and outer layers are engineering plastics with outstanding properties. There are many types of vacuum bags with different compositions such as PET/PE, PA/PE, PE/PA/EVOH, OPET/PP, OPA/PP, etc. There are also bags due to special requirements that are composed of 5, even 7 different layers of film. The selection of the right type of vacuum bag will be based on the needs and responsiveness of each type of material that makes them up. For example, bags made of PA/PE are safe to boil at 100°C, but cannot be sterilized at 121°C, but PA/PP or PET/PP bags can. This is because the melting point of PE is only 120°C and PP is up to 165°C. There is one thing in common among all vacuum bags currently on the market, is that they can all be considered freezer safe, because this is the core purpose of this type of packaging.