onetechvietnam
1+ Views

Kệ trung tải tại Hải Phòng mua ở đâu giá rẻ?

Hải Phòng với cái tên thơ mộng là thành phố “ hoa phượng đỏ”. Là một thành phố đẹp với bề dày phát triển, nền công nghiệp khoa học kỹ thuật cũng được phát triển và có nhiều KCN, khu chế xuất và máy móc.
Hiện nay, nhu cầu sử dụng kệ chứa hàng hóa phục vụ lưu trữ hàng hóa ngày càng tăng cao. Kệ trung tải tại Hải Phòng là một trong những giải pháp lưu trữ vừa hiệu quả vừa an toàn. Để giúp các bạn có cái nhìn chi tiết hơn, bài viết này được viết dưới góc nhìn đánh giá về kệ trung tải một cách khách quan và đầy đủ.

Kệ trung tải tại Hải Phòng là gì?


Kệ trung tải là loại kệ có kích thước vừa phải, kệ có mục đích trưng bày hàng hóa trong kho một cách tiện lợi. Loại kệ này có sức chịu tải ở mức vừa phải từ 300kg đến 800kg nên được xếp vào loại kệ trung tải.

Đây là loại kệ kho hàng trung tải tại Hải Phòng được biết tới nhiều vì mức độ phổ biến và tính ứng dụng của trong các nhà kho của doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời, các yếu tố như tháo lắp hết sức dễ dàng, cấu tạo vô cùng chắc chắn và giá thành rẻ, cạnh tranh là điểm lợi thế và thu hút các nhà đầu tư quan tâm tới loại kệ này.

Cấu tạo của kệ trung tải Hải Phòng


Một chiếc kệ trung tải hoàn chỉnh sẽ được cấu thành từ các bộ phận sau:


- Phần thân kệ hay chân trụ được làm từ thép chịu lực chất lượng cao, với thiết kế dạng hộp hoặc dạng omega.
- Thanh beam là chi tiết ở giữa bộ kệ có tác dụng đỡ các mâm kệ, nó có hình dáng dạng thanh zp, hoặc hình hộp tuỳ đặt hàng và tải trọng. Thanh beam này càng dày thì khả năng chịu tải càng lớn. Hai đầu thanh beam sẽ thiết kế 3 – 4 tay vấu tuy yêu cầu để cài vào chân trụ, không cần tới ốc vít nhưng hết sức chắc chắn.
- Sàn của kệ hay còn gọi là sàn tôn là một tấm hình chữ nhật có các cạnh được gấp lại, được đặt trên thanh đà để tạo giá đỡ trên các tầng. Chủ kho hàng sẽ để hàng hóa trực tiếp lên phần mặt sàn. Sàn thường được làm bằng các vật liệu phổ biến như mâm tôn gấp liền, ván ép …
- Sàn tôn: là mâm thép tole được gập uốn theo máy kỹ thuật và có tác dụng đỡ hàng hoá trên các mâm tầng, hàng hoá sẽ được đặt trực tiếp lên đó do vậy cần cân nhắc chọn hàng 1 tank hay 2 tank cứng.
- Thanh Giằng thường là dạng chữ C có trọng lượng ở mức trung bình, thanh này có tác dụng chống cột thêm vững chắc và tăng độ vững chắc cho kệ khi chứa một lượng hàng hóa có trọng lượng nặng.
- Ốc vít: dùng để liên kết, lắp đặt các thanh giằng với các thanh beam.

Đặc điểm nổi trội và tính năng kệ kho trung tải Hải Phòng


Sản phẩm kệ kho trung tải Hải Phòng có tính năng vượt trội như:

- Tuỳ theo yêu cầu riêng mà sẽ có tính toán sao cho phù hợp với yêu cầu lưu trữ tải trọng.
- Khuôn thiết kế tiện lợi, chắc chắn và an toàn, đem lại sự thuận tiện khi sử dụng, tiết kiệm diện tích mỗi khi có nhu cầu cất giữ.
- Kết cấu hết sức thông thoáng , tiện ích và phù hợp với đại đa số nhà kho hiện nay.
- Chiều cao kệ đạt từ 8 đến 12m, điều chỉnh độ cao tùy theo nhu cầu.
- Lắp ráp hết sức dễ dàng với nhiều loại kệ.

Ưu điểm của kệ hạng trung tải Hải Phòng


Khả năng chịu tải của kệ trung tải đã được tính toán và đáp ứng được các tiêu chuẩn iso. Ngoài ra chất liệu cấu thành từ thép cứng cáp, chịu tải tốt và cho độ bên cao nhờ phủ sơn tĩnh điện cao cấp. Với nhiều tầng và có thể tuỳ chỉnh mà kệ trung tải hoàn toàn có thể thay đổi tuỳ biến một cách hiệu quả và chuyên nghiệp.
Tối ưu hóa không gian lưu trữ bằng cách sử dụng kệ sắt và kệ trung tải. Đây được coi là giải pháp hết sức tối ưu về mặt diện tích nhằm cải thiện khả năng lưu trữ một cách đáng kể. Nhiều nhà kho, công ty và doanh nghiệp tại Hải Phòng đầu tư chi phí vào hệ thống giá kệ trung tải phục vụ mục đích này.

Kệ trung tải ở Hải Phòng có giá bao nhiêu?


Hiện nay, một bộ kệ trung tải có giá khoảng 1.2xx.xxx5.8xx.xxx đồng / bộ. Bảng giá chi tiết phụ thuộc vào các kích thước kệ cũng như số lượng, phân loại kệ, số lượng khay tầng, ốc vít và nhiều yếu tố khác như thương hiệu, đơn vị cung cấp. Hãy liên hệ ngay với nhà cung cấp để có bảng giá chi tiết hơn.

Ứng dụng kệ kho trung tải tại Hải Phòng


Dùng làm kệ phụ tùng ô tô

Các sản phẩm phụ tùng ô tô với khả năng chịu tải tương đối lớn. Tuy nhiên, chúng có kích thước hết sức nhỏ gọn và không phù hợp với kệ công nghiệp. Sử dụng giá kệ trung tải sẽ phù hợp hơn để chứa phụ tùng ô tô, khung xe, xe máy, săm lốp, với tải trọng dao động từ 300-500 kg / tầng là rất phù hợp.

Các sản phẩm phụ tùng ô tô có tải trọng tương đối cao, nhất là kích thước chi tiết chỉ ở mức vừa phải, không quá to, không quá nhỏ. Kệ có thể sử dụng để chứa phụ tùng

Dùng làm kệ văn phòng

Những chiếc kệ trung tải vừa phải cũng thoải mái cho việc đựng đồ dùng văn phòng. Đối với một số công ty có lượng tài liệu đồ sồ, thì khối tài sản công ty nhiều khi cần thêm một hệ thống giá kệ lưu trữ sao cho phù hợp. Và kệ trung tải tại hải Phòng hoàn toàn có thể đáp ứng được tất cả nhu cầu trưng bày hàng hóa các loại hoặc tài liệu văn phòng công ty, kích thước đa dạng. Dễ dàng điều chỉnh độ cao, lên xuống của các tầng.

Dùng làm kệ để quần áo

Các công ty sản xuất quần áo và phụ kiện may mặc luôn có sản lượng và tải trọng ở mức tương đối, lương hàng hóa lớn. Với tải trọng dao động ở mức 500kg/ tầng, chủ yếu là thành phẩm và cuộn vải. Kệ dễ dàng có thể đáp ứng được nhu cầu lưu trữ tránh bị chuột cắn và môi trường ẩm mốc.

Dùng làm giữ linh kiện điện tử

Kệ sắt v lỗ có nhiều ứng dụng, một trong số đó là các linh kiện điện tử: chip, bảng mạch điện tử, tụ hàn… Điều đó sẽ giúp bạn không còn quá lo về việc đổ vỡ hay xuất nhập hàng hóa theo nhu cầu.

Trên đây là những chia sẻ thật tâm của Onetech về kệ trung tải tại Hải Phòng mà chúng tôi muốn giới thiệu tới bạn, hy vọng đã mang lại nhiều thông tin hữu ích mà bạn cần. Nếu có nhu cầu đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để biết thêm nhiều thông tin hữu ích khác nhé.
Comment
Suggested
Recent
Cards you may also be interested in
What is a side gusset bag, the characteristics and uses of this type of packaging
https://baobikhangloi.com.vn/tui-gap-hong The pleated design on the sides adds more slack and expansion to the bags, allowing them to accommodate larger, bulkier products. In particular, when filled with small granular products, the side gusset bags will create a square block that helps the package to stand upright on its own. This means you can store and display more products in the same space, while the square blocks can be easily stacked. This method of folding the sides to create a cube like this is also one of the basic methods to create box-shaped plastic bags. Supermarket shopping bags also use this principle to achieve impressive storage capacity. The principle of how the side gusset plastic bag works is that each side of the bag will have a fold inward before being pressed to the bottom. The width of this folded section will be half the depth of the overall bag in the unfolded condition. Take for example, an ordinary bag with a width of 30 and a length of 50 cm. After each side is folded in by 5 cm, the width of the bag is reduced to only 20 cm, but in return there will be an additional 10 cm of depth. The depth created requires the bag to have a matching bottom. The area of this bottom will be made up of the length of the original bag. In the example above, the length of the bag will be reduced by 5cm on each side to make the bottom part. Specifically, a 30 x 50 cm plastic bag with each side folded 5 cm will create a box bag with dimensions of 20 x 45 x 10 cm, corresponding to the width, height and depth respectively. Regular gusset bags can be made from any type of flexible plastic, as long as the plastic can be produced in rolls of film. Each material has its own characteristics, which form the basis of determining suitability for the final purpose of packaging.
How to calculate the weight of a plastic bag when knowing the size and thickness
https://baobikhangloi.com.vn/cach-tinh-can-nang-cua-tui-nhua-khi-biet-kich-thuoc-va-do-day a. What is specific gravity or density? Specific gravity or density is the mass of matter in a given volume, is calculated by dividing the mass of matter by its volume. Here we have the formula: D = m/V, with D (Density) is the density, m is the mass and V is the volume. b. What does the density index mean? The density of a substance helps us to calculate their weight per unit volume, knowing how much heavier one substance is than another based on their density. For example, gasoline has a density of 700 kg/m3, which means that the amount of gasoline contained in a tank with a volume of 1 cubic meter will weigh 700 kg. Iron has a density of 7800 kg/m3, which means that one cubic meter of iron will weigh exactly 7800 kg. All chemical elements known to man have been found to have their densities by measuring and experimenting many times. c. How to calculate the weight of a plastic bag by density We already have the formula for density above, and when we reverse the equation, we can calculate the weight when we know the density and volume. The formula would be: m= D x V Density is given in kilograms per cubic meter (kg/m3) or grams per cubic centimeter (g/cm3). Given the very light weight of plastic packaging, converting to the g/cm3 system will help simplify the formula for calculating their mass. The density (D) of each plastic material can be found easily online, or from your packaging supplier. This parameter is printed on the plastic resins packaging that they use to create the product. For example: The density (D) of POF shrink film is 0.92 g/cm3, LDPE is 0.91 and PVC is 1.4. The volume of the bag will be calculated by length x width x height, and the height here is the thickness of the bag (of both sides of the bag combined). Don't forget to convert the thickness to cm. If the thickness is being measured in mm, divide it by 10, and if it's in microns, divide it by 10000. Let's take an example: the size of LDPE plastic bags is 80 cm x 150 cm x 70 microns, we have the formula for weight calculation as D x V = 0.91 x 80 x 150 x 0.007 = 76.44 grams/ bag. 1 kg is equal to 1000 grams, dividing 1000 by 76.44 we get 13.08. That is, with the above LDPE 80 x 150 cm bag size 70 micron thick, one kilogram will include about 13 bags.. It should be noted that the thickness in this case is for both sides of the bag, which means that each membrane layer of a bag is only 35 microns thick.
Criteria for choosing plastic packaging from the manufacturer's perspective
https://baobikhangloi.com.vn/tieu-chi-lua-chon-bao-bi-nhua-duoi-goc-nhin-cua-nha-san-xuat 1. What plastic material will be suitable for your packaging? To determine the material, let's take a look at the characteristics of each of the major resins commonly used. Polyethylene (PE) packaging is the most basic in terms of both production process and appearance. They are cheap and easy to manufacture, and therefore occupy a large market share, appearing in all supply chains to retail chains. PE plastic is divided into HDPE or LDPE (high density and low density). HDPE bags are hard and strong, have more opacity than LDPE. LDPE plastic bags are more resilient and can be stretched than HDPE. Bags made of PP (Polypropylene) or OPP (Orient-Polypropylene) are much harder and transparent than PE, but they are also very easy to tear when there is a puncture or scratch. In addition to the type of plastic, customers can also decide to use virgin plastic or recycled plastic, mixed with a certain ratio. Usually, to save costs for customers, manufacturers also often recommend that they order bags from recycled polyethylene. However, manufacturers still do not have a unified standard on the mixing ratio and a general assessment of the impact on the durability of recycled bags. Of course, their mechanical properties such as strength and toughness will decrease as the mixing ratio is increased. In addition, they will not look as good as products made of virgin plastic. Even a non-professional can tell with the naked eye that he is holding a bag made of recycled plastic in his hand. Not all manufacturers agree to use recycled plastic in their production processes, especially for food packaging items. This form of cost savings can only be realized when producing packaging for the secondary market. Products made from recycled plastic are often cloudy, gray or dirty beige. People often produce black plastic bags to cover these defects.
Technical data sheet: properties and parameters of plasic resin
https://baobikhangloi.com.vn/bang-du-lieu-ky-thuat-cac-dac-tinh-va-thong-so-cua-hat-nhua 1. Melt Flow Index (MFI) Melt Flow Index (MFI) or also known as flow rate - Melt Flow Rate (MFR) is a measure of the ability of molten plastic to move under a specific pressure. This is an important, regularly tested metric as they tell us and control the flow of molten plastic from the tank through the screw to the blow mold, die, injection molding head or any other parts that have any other shaping function. MFI is inversely proportional to the viscosity of the resin. Low MFI means high viscosity materials, they flow with greater resistance and hence slower than low viscosity materials. The MFI can be the only indicator on the technical data sheet that has no specific value that can vary significantly from batch to batch with the same resin code. This is because polymer copolymerization is unlikely to take place precisely at the molecular level. The length of the polymer chains affects the average molecular weight and viscosity of the finished product, and changes the MFI. In many cases, MFI index is the criterion to evaluate the quality of a batch produced on the same type of plastic resin and manufacturer. The MFI index tells us which materials are suitable for which type and treatment method in the manufacturing industry. Injection molding machines, blow extruders tend to be suitable for materials with high flow rates (low viscosity). The extruder is compatible with low flow rate (high viscosity) materials. Strict control of the MFI value of input materials is important to the productivity and quality of the product. The MFI number exceeds the normal level, causing the plastic to be pushed out too quickly, and if it is too low, will cause the plastic to flow out too slowly. In all cases, other parameters on the mechanical system are affected. There are two methods of measuring plastic flow, automatic or manual, based on ASTM D1238 or ISO 1133 test standards. The manual measurement process, temporarily called process A, is useful for organizations whom do occasional testing, using a variety of materials in order to find a better and more suitable material for their production of plastic products job. Process B, on the other hand, is an automated process, ideal for organizations that repeatedly test the same material under different conditions, to find the correct value for scientific purposes. Theoretically, both methods, if properly implemented, should give identical test results. The range of factors that can affect MFI flow index test results is very wide. For accurate results, it is necessary to be aware of each problem, strictly follow the equipment inspection and maintenance procedures. The plastometer machine used in the test is constructed of a temperature-controlled cylindrical material tank. The resin introduced into this tube, after being melted, is forced to flow through a capillary tube with a diameter of 2,095 mm at the bottom of the barrel, under the pressure of a piston actuated by a standard weight. The mass of molten plastic in grams that flows through the capillary in 10 minutes is the MFI of the material. There is also a slight difference between standards ASTM D1238 and ISO 1133. But they perform essentially the same function, and the manufacturers consider them to be technically equivalent. ASTM D1238 is the test method for measuring MFI flow rates for thermoplastics expressed in units of grams/10 minutes. And ISO 1133 standard defines volumetric melt rate (MVR) in cm3/ 10 minutes The melt volume (MVR) obtained in the ISO 1133 test, multiplied by the melt density gives the MFI. However, it should be noted that the density when melted plastic is not the same as the density of the material under normal conditions. For example, Polypropylene has a specific density of 0.91 grams/cm3 but their melting density is only 0.70 grams/cm3. Applying the density or density value under normal conditions to calculate the MFI with the MVR value gives misleading results.
How to calculate the thickness of PE bags suitable for your product
https://baobikhangloi.com.vn/bao-bi-nhua-cua-toi-can-co-do-day-bao-nhieu-la-du How to calculate the thickness of PE bags suitable for your product Polyethylene is a material accounting for more than 50% of the market share of plastic packaging industry, and low -density polyethylene (LDPE) is the source of most PE plastic bags produced. The bag is made of PE plastic, which provides large tensile strength, transparency, flexibility and impressive water prevention. It is also resistant to most alkaline compounds, acid and most importantly, the FDA approved for use as food packaging. PE bags have brought manufacturers in all industries with diverse, high quality packaging solutions with low cost, of course, with the condition that the size and thickness must be calculated correctly correctly. . So how to calculate the appropriate thickness for PE plastic packaging? To calculate the appropriate thickness for a PE plastic bag (polyethylene) to pack the product, you will need to consider three factors: Calculating the product to be contained inside, the ability to protect necessary for the product Your product avoids damage, and ideal durability for the packaging not to be damaged before reaching the final consumer. • Suitable for the product: Which item you need to store inside the PE plastic bag? Consider the parameters of the product such as size, shape, and especially weight. The items are heavier and bigger than the thicker plastic bag requirements. However, the thicker the plastic membrane is reduced, so not the thicker packaging is always good. • Protection level: Does your product need sharp or sharp edges that can tear the packaging or not, or too much of transportation and loading of goods? If one of the above factors appears, you may need a slightly thicker packaging. Delicate or more detailed items also require a slightly thicker plastic bag to prevent goods from being scratched, broken or broken. • The use time of the packaging: Is your product consumed immediately or to save, and how long it takes to reach the user? And you or customers wishing to reuse this packaging too? A reusable bag must have at least 50 micrometers thickness, and the thicker the plastic bag, the harder it is, the harder it is to be crispy and torn when it goes through a long period of use. Some manufacturers of pillows, mattresses, suitcases ... often use thick packaging so customers can take advantage of these bags themselves in preserving, avoiding dust and product moisture when not in use. This is a particularly sophisticated thing and can create better images for the brand. • Economic efficiency: With thinner thickness, the price of each plastic bag will be cheaper due to the use of less materials to create packaging. When the thickness increases, the cost will increase commensurate with the amount of material used. Budget factors when producing large and long -term production will need to be considered to bring economic efficiency to your business. Understanding the size or thickness of plastic packaging will help you choose the right plan for your product. Choosing the right type of bag is very important for the success of the packaging strategy, and brings economic efficiency when saving costs. PE plastic bags that are too thin can be torn during transportation, which can cause damage to the product. On the other hand, the thickness is too large to provide a lot of protection, but brings an unnecessary yield when large -scale production Some suggestions for choosing thickness for PE plastic bags Plastic packaging manufacturers measure the thickness of the plastic bag with a micrometet unit (abbreviated as micron), a micrometet equal to 0.001mm and its symbol is μm. • Ped bags from 20 to 30 microns are often used for short -term packaging types and requires low level of protection. These bags are designed to temporarily store light items such as food bags, grocery bags, sugarcane juice bags, confectionery ... • PE bags from 40 to 50 micron are used for light or medium weight products. For example, items such as clothing, components, plastic parts, or bags used for lining in paper boxes. Plastic bags shopping in fashion shops, phones often use thickness in this range, and this is the most common thickness of plastic bags used in all industries. • PE bags from 70 to 80 micron are suitable for average to heavy products, such as hardware components and parts, metal parts. Most plastic furniture and pillow packaging, thin mattresses are produced at this thickness. This 70 to 80 thick mic bag provides impressive anti -piercing resistance, while helping the bag can be reused many times, such as the zipper bags that we often use. • 100 to 120 micron thick PE bags used for bulky items that packaging needs more strength to keep them in the right position. They are also used for heavy or sharp items, at risk of puncturing packaging such as bolts, screws, motorcycle parts. • 130 to 140 micron thick PE bags for products with sharp edges or S
What are the special features of vacuum bags, what material are they made of?
https://baobikhangloi.com.vn/tui-hut-chan-khong-mang-ghep-pa-pe Depending on the purpose of packaging, we can use single-layer plastic bags or laminated film packaging (multi-layer) to vacuum. In theory, all types of plastic bags can be vacuumed, as long as they are thick enough to not tear under the strong suction of the vacuum. After the air is sucked out and sealed, the packaging must remain intact so that air does not re-enter the interior. For the purpose of vacuuming for family activities, most types of thick enough plastic bags can meet well. However, in industrial production, the story is completely different. Vacuum bags for frozen foods require the ability to withstand low temperatures for a long time without drying out, a phenomenon that common plastic materials such as LDPE, HDPE or PP all face. As for the purpose of packaging to minimize the volume and volume of packages such as pillowcases, comforters, mattresses, etc., The packaging used needs to be soft and flexible but still has to be strong enough to withstand extreme suction, compressing the product inside to the smallest possible size. High-thickness Low-density Polyethylene (LDPE) bags can meet these packaging requirements. When the vacuum cleaner sucks the air out of the package, it creates wrinkles and shrinks on the package. With stiffer materials such as Polypropylene (PP) or High-density Polyethylene (HDPE), these creases can form tearing folds that lead to packaging failure. Vacuum LDPE bags can also be added to the material tank when being produced, adding a toughness additive to the material tank, which improves packaging performance significantly. Returning to the vacuum-sealed plastic bag for frozen food, manufacturers need to find a material that can withstand strong suction to completely remove the air inside, and can withstand freezing temperatures for a long time. There are many engineering plastics that can meet this requirement, but they have problems with heat sealing. And most importantly, they have not been proven to be safe and approved for food storage according to the standards issued in many countries. Using such packaging would be very unsafe, and the product contained inside would almost no longer have a chance to be exported. And the main solution is a type of laminated film packaging made up of many layers of materials combined to create outstanding properties, with the innermost layer in direct contact with the product being food safe materials (LDPE). and outer layers are engineering plastics with outstanding properties. There are many types of vacuum bags with different compositions such as PET/PE, PA/PE, PE/PA/EVOH, OPET/PP, OPA/PP, etc. There are also bags due to special requirements that are composed of 5, even 7 different layers of film. The selection of the right type of vacuum bag will be based on the needs and responsiveness of each type of material that makes them up. For example, bags made of PA/PE are safe to boil at 100°C, but cannot be sterilized at 121°C, but PA/PP or PET/PP bags can. This is because the melting point of PE is only 120°C and PP is up to 165°C. There is one thing in common among all vacuum bags currently on the market, is that they can all be considered freezer safe, because this is the core purpose of this type of packaging.
Tư vấn xây mẫu lăng mộ tròn đá đẹp mới nhất 2023
Mộ tròn hay mộ đá trònlà một loại mộ đơn giản có hình tròn rất đẹp. Mộ tròn bằng đá sẽ có thiết kế gồm các tầng đá xếp chồng lên nhau từ 2 – 5 lớp. Trong phong thủy kiểu xếp lớp này tạo sự cao sang, phát huy tốt về mặt phong thủy và mang ý nghĩa tâm linh sâu sắc.  Mộ tròn đẹp được nhiều người lựa chọn để xây dựng tại những vị thế hiểm. Đặc biệt khi không biết đâu là đầu đâu là chân người đã khuất, mộ tròn là lựa chọn phù hợp để làm mộ cải táng cho trường hợp này.  Trong các loại mộ hiện nay, mộ tròn được xem là ngôi mộ nhận được nhiều sinh khí. Khi một dòng khí tác động vào mộ, phần tà khí sẽ tách ra và lao xuống dưới. Theo đó, luồng sinh khí sẽ chạy viền quanh đường cong của mộ, vừa đổ vào mặt trên để thẩm thấu vào mộ theo mọi hướng.  Vậy nên khi xây lăng mộ tròn đá ta cần lưu ý các vấn đề sau: 1. Hướng đặt mộ tròn 2. Kích thước mộ tròn thường được tính bằng đường kính tròn tùy thuộc vào không gian mà lựa chọn các kích thước mộ phù hợp 3. Chất liệu làm mộ tròn hiện nay mộ tròn được làm bằng đá khối, ốp gạch hoặc xây bằng gạch. 4. Các xây móng mộ tròn bằng đá Để tìm hiểu thông thêm tin về mộ đá tròn hay các loại mộ đá Ninh Bình khác quý khách vui lòng liên hệ tới đá mỹ nghệ Bảo Châu theo thông tin dưới đây: Hotline : (hoặc Zalo): 096 281 90 32 Địa chỉ: Đá mỹ nghệ Bảo Châu – Ninh Vân – Hoa Lư – Ninh Bình. Website: langmoda.com.vn Một số mẫu mộ tròn đá đẹp
There are 2 groups of plastic bags that are recognized as environmentally friendly:
https://baobikhangloi.com.vn/tui-nilon-tu-huy There are 2 groups of plastic bags that are recognized as environmentally friendly: biodegradable bags and bio-based plastic bags, also known as bio-plastic bags. Biodegradable plastic bags Biodegradable plastics are also made from traditional petrochemicals, but they are designed to break down faster. They contain additives that accelerate decomposition when exposed to oxygen, light or moisture. This form of decomposition is known as “oxo-biodegradable” or “oxo-bio” in short. Commonly used biodegradable additives such as D2W, EPI, P-life, Reverte will be mixed with the main material such as HDPE or LDPE to produce bags. Just a very small mixing ratio, ordinary plastic bags will become environmentally friendly biodegradable plastic bags. This sounds great, but there are mixed opinions about the eco-friendly bags produced by this method. Even in 2014, some members of the European Parliament proposed a complete ban on oxo-degradable plastics in the EU, with growing doubts about their real benefits. Although that proposal was rejected, it has also led to more detailed studies of biodegradable plastics. Experiments point to the possibility that they cannot decompose effectively in environments lacking oxygen and light, such as in landfills. In the oceans, water is often too cold to break down such substances, and these oxo-biodegradable products can float on the saea, just like regular plastic waste. The worst-case scenario is when they do not decompose completely but break into smaller pieces of plastic, which can be very harmful to marine species when swallowed. However, it cannot be denied that, for plastic bags that are accidentally thrown into the environment, this biodegradable technology offers a low-cost solution to make them decompose faster more than ordinary plastic bags. The above biodegradable plastic additives are a commercially available solution that allows manufacturers to create an eco-friendly version of all their plastic product lines easily. They don't even need to change their production infrastructure, redesign their products, or have a significant impact on their bottom line, because the required mix ratios are often very low.