youmedvn
10+ Views

Uống thuốc tránh thai hàng ngày có hại không? - Dược sĩ Lương Triệu Vĩ

Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày lâu dài có hại không? Là câu hỏi mà khá nhiều người quan tâm và thắc mắc. Cần lưu ý những gì khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày, thuốc tránh thai hàng ngày có thật sự hiệu quả? Hãy cùng dược sĩ Lương Triệu Vĩ giải đáp các thắc mắc trên qua video sau nhé: https://youtu.be/U-p1iyrR8CU
Comment
Suggested
Recent
Cards you may also be interested in
Nhiệt miệng ở lưỡi: nhiệt lưỡi uống thuốc gì?
Bất cứ ai bị nhiệt lưỡi đều biết rằng sự xuất hiện của loại bệnh này có thể vô cùng đau đớn. Nó ảnh hưởng đến cuộc sống và công việc bình thường của mọi người, cản trở việc ăn uống của mọi người. Những triệu chứng chính và cách điều trị nhiệt lưỡi uống thuốc gì? Hãy cùng xem ngay trong bài viết dưới đây. 1. Nhiệt lưỡi - nhiệt miệng ở lưỡi là gì? Nhiệt lưỡi - nhiệt miệng ở lưỡi nói chung là tình trạng viêm mãn tính, không đặc hiệu của lưỡi. Nhiệt lưỡi thường do thiếu máu, bệnh đường tiêu hóa, thiếu vitamin B, thuốc và các yếu tố khác. nhiệt lưỡi có biểu hiện là những mảng bề mặt lưỡi đỏ và nhẵn, giống như thịt bò và có thể có các triệu chứng như khó ăn hoặc nhai và đau. Khi bị thiếu máu, rối loạn tiêu hóa hoặc thiếu vitamin cần được điều chỉnh kịp thời, uống vitamin B tổng hợp thường có tác dụng điều trị nhất định. Nhiệt lưỡi nặng có thể ảnh hưởng đến việc nói và ăn uống, nếu nhiệt lưỡi không được chữa trị kịp thời, vi khuẩn trong miệng sẽ sinh sôi, gây ra hàng loạt bệnh lý về răng miệng như viêm họng, viêm nướu. Điều trị tích cực, loại bỏ nguyên nhân, tiên lượng chung tốt. 2. Nguyên nhân gây ra nhiệt lưỡi Nhiệt lưỡi thường do bệnh tật, thiếu hụt vitamin, thuốc và các yếu tố khác gây ra. Yếu tố bệnh tật: Thiếu máu; Rối loạn tiêu hóa; Pellagra. Thiếu vitamin: Thiếu vitamin B. Yếu tố thuốc: Thủy ngân, bismuth, phenol, bromide, thuốc ngủ hoặc thuốc giảm đau, v.v hoặc Sử dụng kháng sinh lâu dài có thể gây ra nhiệt lưỡi. 3. Năm triệu chứng của nhiệt lưỡi 1. Khi mới bắt đầu bị nhiệt lưỡi, trên mặt lưỡi và có thể là niêm mạc miệng có một số nốt đỏ nhẵn, hoặc phần lớn mặt lưỡi giống như thịt bò, màu tím và nhẵn. Loét bề mặt hoặc viêm miệng nang tái phát thường liên quan đến những tổn thương này hoặc trên lưỡi bình thường. Điều này đòi hỏi chúng ta phải chú ý nhiều hơn đến các tình huống tương tự ở khoang miệng, có thể bị nhầm lẫn với các bệnh răng miệng khác. 2. Nhú lưỡi dạng sợi nhỏ lại, mỏng đi hoặc biến mất nên mặt lưỡi đỏ rực, có rãnh nông. Ở giai đoạn đầu của nhú gai dạng sợi teo đi, các nhú dạng nấm sưng to và nổi rõ hơn, giai đoạn sau dần dần co lại thành lưỡi nhẵn. nhiệt lưỡi teo da thường là triệu chứng nổi bật ở bệnh nhân nặng và có thể là biểu hiện giai đoạn cuối. 3. Nhiệt lưỡi thường xảy ra ở phía trước lưỡi, đặc biệt là đầu và mép lưỡi, nhất là ở nửa trước lưỡi. Tê có ý thức, đau rát, ngứa ran khi ăn và các triệu chứng khác. Thỉnh thoảng, các triệu chứng khô miệng xảy ra với lượng nước bọt giảm. Diễn biến của bệnh kéo dài, thuyên giảm và nặng thêm xuất hiện xen kẽ. Bạn nên ghi lại mục này, nó nên được coi là một đặc điểm tương đối sớm, nếu bạn phát hiện các triệu chứng tương tự, hãy nhớ đến bệnh viện để điều trị càng sớm càng tốt. 4. Cũng có thể đồng thời xuất hiện nhiệt lưỡi và các triệu chứng khác: nếu nhiệt lưỡi xuất hiện đồng thời với xói mòn khóe miệng, môi nứt nẻ hoặc đỏ, bong vảy khô và viêm bìu, chứng tỏ thiếu hụt riboflavin. 5. Còn một loại khác cần đặc biệt chỉ ra, đó là bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu ác tính, bề mặt lưỡi của bệnh nhân bị teo có thể kèm theo các mảng ăn mòn mãn tính, đỏ tía, đau đớn, trong đó có nhú hình sợi. biến mất hoặc trở nên mỏng hơn, và nhú nấm sưng lên Nhạy cảm với thức ăn gây kích thích, đây được gọi là nhiệt lưỡi Hunter. Những vết ăn mòn như vậy thường xảy ra ở đầu, mép và bề mặt của lưỡi, đôi khi ở màng nhầy của môi, má và vòm miệng. 4. Cách điều trị nhiệt lưỡi Nhiệt lưỡi uống thuốc gì? Nói chung, thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng. Điều trị bằng dung dịch uống vitamin B2 và kẽm gluconat. Nhiệt lưỡi cần điều trị chống viêm tích cực. Trong quá trình điều trị, đầu tiên cần kiểm tra cẩn thận và kỹ lưỡng lưỡi và toàn bộ khoang miệng, để loại trừ tình trạng đau lưỡi do các bệnh khác gây ra. Nếu cần, có thể uống oryzanol 10mg 3 lần/ngày hoặc phong bế một phần bằng dung dịch procain 0,5% - 1%. Nhiệt lưỡi chủ yếu là do rối loạn nội tiết, chuyển hóa, thiếu vitamin B và các nguyên nhân khác, nếu có nhiễm trùng có thể dùng thuốc chống viêm, thông thường dùng oryzanol, vitamin B2 và các loại thuốc khác, đồng thời dùng bột thiếc tại chỗ, nhũ tương dầu gan cá tuyết. và các loại thuốc khác xoa bên ngoài để duy trì tâm trạng Thư giãn và tránh thức ăn cay và kích thích. Thường xuyên phải uống nhiều nước, ăn nhiều rau, không ăn bột ngọt thịt gà, vì như vậy sẽ làm tăng bài tiết kẽm. Hãy chắc chắn cấm hút thuốc, rượu và thức ăn cay. Trên đây là phần giới thiệu về 5 triệu chứng chủ yếu và phương pháp điều trị bệnh nhiệt lưỡi. Các chuyên gia răng miệng niêm mạc nhắc nhở chúng ta nên quan tâm đến sức khỏe răng miệng trong cuộc sống hàng ngày. Hãy chú ý đến chế độ ăn uống, chú ý các vấn đề về răng miệng, đi khám bệnh viện để kiểm tra kịp thời. Bạn có thể liên hệ hotline 087.637.8866 để được các chuyên gia tư vấn miễn phí!
Nước tiểu màu vàng đậm là bị bệnh gì?
Mọi người thường hỏi, nước tiểu màu vàng đậm của tôi có vấn đề gì? Có vấn đề gì với thận của bạn không? Nước tiểu bình thường có màu vàng nhạt! Nếu bạn uống nhiều nước hoặc ăn dưa hấu, nước tiểu sẽ có màu trắng, thực tế là sau một thời gian sẽ chuyển sang màu vàng nhạt. Vậy, nước tiểu màu vàng đậm là bệnh gì? 1. Nguyên nhân nước tiểu màu vàng đậm 1.1. Nguyên nhân sinh lý Uống quá ít nước Màu sắc của nước tiểu liên quan trực tiếp đến lượng nước bạn uống, uống nhiều nước sẽ đi tiểu nhiều hơn, nước tiểu chứa ít urê và các chất khác nên màu sẽ nhạt hơn. Nước tiểu vàng đậm nếu bạn uống quá ít nước, màu sắc sẽ tự nhiên sẫm lại, nhưng nếu có bất kỳ khó chịu nào trong cơ thể hoặc uống nhiều nước, vẫn không thuyên giảm. Sau đó, bạn cần chú ý, nên đến bệnh viện để kiểm tra kỹ càng, đảm bảo cơ thể không mắc bệnh gì. Nguyên nhân do chế độ ăn uống Nếu ăn quá nhiều cà rốt, đu đủ và các thực phẩm có màu vàng, nước tiểu dễ chuyển sang màu vàng. Ngoài ra, nếu bổ sung một lượng lớn vitamin hoặc hóa chất khác, nước tiểu cũng sẽ chuyển sang màu vàng đậm. 1.2. Nguyên nhân bệnh lý Nước tiểu màu vàng đậm là bị bệnh gì? Nước tiểu màu vàng đậm do nhiều bệnh gây ra những đặc biệt nguy hiểm là những bệnh ở hệ tiết niệu. Sốt hoặc tiêu chảy Sốt và tiêu chảy sẽ ra mồ hôi và phân khiến cơ thể mất nhiều nước, dẫn đến nước tiểu cô đặc và có màu vàng sẫm. Tác dụng của thuốc Màu nước tiểu có liên quan đến thức ăn và thuốc vừa ăn, nếu uống nhiều vitamin B hoặc thuốc như rifampicin thì màu nước tiểu sẽ đậm hơn. Sau khi ngưng thuốc, các triệu chứng này sẽ cải thiện dần nên bạn đừng quá lo lắng. Nhiễm trùng đường tiết niệu Biểu hiện nhiễm trùng đường tiết niệu cũng sẽ ảnh hưởng đến màu sắc của nước tiểu, nước tiểu vàng cũng có thể do nhiễm trùng đường tiết niệu. Bên cạnh đó còn có thể kèm tiểu buốt, nước tiểu nhiều bọt, tiểu nhiều lần, đau bụng dưới, đau lưng,... 2. Đoán bệnh qua màu nước tiểu Màu nước tiểu bình thường: màu vàng rơm nhạt hoặc trong là màu nước tiểu bình thường. Lý do cho màu sắc là có một chất hòa tan trong nước màu vàng trong nước tiểu được gọi là urobilin. Nước tiểu màu vàng có thể cho chúng ta biết thông tin nào? 2.1. Màu vàng đậm Đa số trường hợp là do uống không đủ nước, thận tăng cường tái hấp thu nước khiến nước tiểu bị cô đặc, dẫn đến nước tiểu rất vàng. Đã đến lúc bạn phải uống nước! Hấp thụ vitamin B có thể làm cho nước tiểu có màu vàng đậm hơn, vì lượng vitamin B2 dư thừa có màu vàng sẽ được bài tiết qua nước tiểu. 2.2. Màu da cam Thường là dấu hiệu mất nước. Đôi khi nước tiểu có màu cam báo trước cơn khát và cho bạn biết đã đến lúc phải uống. Nhịn tiểu quá lâu cũng có thể dẫn đến nước tiểu màu cam. Một số người sẽ có nước tiểu màu cam sau khi tập thể dục. Ăn thực phẩm màu cam, chẳng hạn như cà rốt, bí ngô và thực phẩm có chứa sắc tố màu cam. Bệnh gan hoặc tuyến yên. 2.3. Hổ phách hoặc mật ong Mất nước nghiêm trọng do tập thể dục vất vả hoặc nhiệt độ cao. Ăn quá nhiều caffein hoặc muối. Đái máu. Thiểu niệu hoặc vô niệu. Bệnh tuyến yên. 2.4. Màu nâu Nồng độ nước tiểu rất cao và mất nước nghiêm trọng. U hắc tố (có quá nhiều hạt trong nước tiểu). Nhiễm trùng đường tiết niệu. Sỏi thận. U thận hoặc cục máu đông. Protein niệu. Bệnh tuyến yên. Nếu bạn đang gặp tình trạng nước tiểu màu vàng đậm hoặc các triệu trứng khác như trên, hãy liên hệ ngay hotline 087.658.8866 để được các chuyên gia tư vấn nhé!
Nguyên nhân trẻ ra nhiều mồ hôi ở đầu và lưng khi ngủ
Bé luôn đổ mồ hôi đầm đìa khi ngủ kể cả ở đầu, lưng, chân tay,... Vậy đâu là nguyên nhân khiến bé thường xuyên đổ mồ hôi trộm và giải pháp giúp bé không còn mùi mồ hôi và chăn ga gối đệm tiếp xúc trực tiếp với da bé hàng ngày như thế nào? 1. Nguyên nhân trẻ ra nhiều mồ hôi trộm ở đầu và lưng khi ngủ Bé ra nhiều mồ hôi khi ngủ là hiện tượng rất phổ biến, mẹ không nên mãi “đổ lỗi” cho bé thiếu canxi, hãy cùng tìm hiểu những nguyên nhân phổ biến khiến bé ra nhiều mồ hôi nhé! Có 4 lý do phổ biến khiến trẻ ra nhiều mồ hôi ở đầu và lưng khi ngủ: 1.1. Em bé có sự trao đổi chất mạnh mẽ nên hay đổ mồ hôi Em bé đang trong thời kỳ tăng trưởng và phát triển, quá trình trao đổi chất của trẻ sơ sinh diễn ra mạnh mẽ. Đối với trẻ dưới 8 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi, tình trạng đổ mồ hôi trộm thường xuất hiện trong vài giờ đầu sau khi chìm vào giấc ngủ, có thể liên quan đến sự phát triển non nớt của hệ thần kinh. Da của bé luôn ẩm và mềm mại, hàm lượng nước trong da nhiều hơn so với người lớn, tuyến mồ hôi trên đầu của bé cũng đặc hơn. Ngoài ra, sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể còn non nớt, khả năng điều hòa thân nhiệt cũng chưa hoàn thiện , đổ mồ hôi nhiều khi ngủ đã trở thành hiện tượng sinh lý tự nhiên, Bảo Bình không cần quá lo lắng. 1.2. Hiệu ứng nhiệt của thực phẩm Trẻ sơ sinh thường có thói quen ăn uống là ăn trước khi ngủ, những thức ăn này vào dạ dày trước khi ngủ, sau khi ngủ dạ dày sẽ luồn lách để tiêu hóa thức ăn, tăng tiết dịch vị và tuyến mồ hôi. Ở trạng thái ngủ này, quá trình tiêu hóa thức ăn sẽ làm tăng nhiệt lượng do cơ thể sinh ra, cần thải nhiệt thừa ra ngoài bằng mồ hôi. Nói chung, trước khi đi ngủ nên ăn thức ăn giàu protein, sau khi đi ngủ sẽ thấy "đổ mồ hôi đầu" rõ ràng hơn. 1.3. Bé có thể thiếu vitamin D Đối với tình trạng bé bị “đổ mồ hôi đầu” khi ngủ, Bảoma rất tâm đắc với nguyên nhân do thiếu canxi, nếu thực sự là thiếu các nguyên tố vi lượng thì “thủ phạm” thực sự phải là vitamin D. Đừng để canxi “đứng hình” ! Nếu trẻ luôn “đổ mồ hôi” khi ngủ và loại trừ 2 nguyên nhân trên thì cha mẹ cần chú ý. Nếu thiếu vitamin D, bé không chỉ ra nhiều mồ hôi về đêm mà còn ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ canxi , nặng có thể dẫn đến “còi xương”. Nếu bé luôn đổ mồ hôi khi ngủ, trạng thái ngủ không ổn định, luôn cáu kỉnh và quấy khóc thì bố mẹ nên đưa bé đi kiểm tra. 1.4. Có thể do cơ thể không thoải mái Nếu loại trừ 3 nguyên nhân trên, ngoài việc đổ mồ hôi trộm khi ngủ vào ban đêm, bé còn có biểu hiện bơ phờ, chán ăn, đỏ bừng mặt. Rất có thể là do cơ thể bé không thoải mái gây ra, cha mẹ nên chú ý. Rất có thể là do bệnh lý gây ra, cần đến bệnh viện khám và điều trị kịp thời. 2. Trẻ ra mồ hôi trộm kèm các triệu chứng này, bạn cần cẩn thận Trẻ bị ra mồ hôi trộm ở đầu khi ngủ, ngoài chứng tăng tiết mồ hôi có thể do di truyền trong gia đình, nếu kết hợp với chậm tăng cân và khó thở, có thể do bệnh tim hoặc các bệnh nội tiết tố gây ra, chẳng hạn như cường giáp. Nên đưa bé đi khám càng sớm càng tốt! 3. Những giải pháp cho trẻ sơ sinh đổ mồ hôi khi ngủ 3.1. Loại trừ nguyên nhân tăng tiết mồ hôi bệnh lý Trẻ dưới 1 tuổi nếu ít hoạt động ngoài trời, ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, không đủ canxi có thể bị tăng tiết mồ hôi kèm theo còi xương, ngoài ra các bệnh như lao thể hoạt động, hạ đường huyết, khó tiêu, sốt cũng có thể gây ra mồ hôi nhiều. bị ra mồ hôi đêm nhiều và lâu ngày thì cần xác định xem có phải do nguyên nhân bệnh lý hay không. 3.2. Mặc quần áo phù hợp và duy trì nhiệt độ/độ ẩm thoải mái Khi trẻ ngủ không nên mặc quá nhiều quần áo, không đắp chăn quá dày, quá nhiều. Phòng ngủ cần thông thoáng, có nhiệt độ thích hợp để giảm đổ mồ hôi cho bé khi ngủ. Phòng bé ngủ cần ấm áp nhưng không quá nóng, nhiệt độ duy trì trong khoảng 16~21℃ là nhiệt độ thích hợp nhất. 3.3. Tắm/thay quần áo thường xuyên Mồ hôi tiết ra nhiều có xu hướng tích tụ ở các nếp gấp trên da của bé như nếp gấp cổ, nách, bẹn, đùi… Nếu là bệnh viêm da cơ địa hoặc trẻ có làn da nhạy cảm có thể gây mẩn đỏ, sưng tấy và ngứa ngáy. Mẹ có thể tắm cho bé bằng nước ấm để da sạch và khô thoáng, sau khi tắm xong thay quần áo sạch, chọn chất liệu cotton thấm hút mồ hôi để tránh mồ hôi bám vào người gây khó chịu. 3.4. Uống nhiều nước để giữ nước Trẻ nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ trước 6 tháng thì không cần bổ sung nước, còn trẻ đã bắt đầu ăn dặm có thể bổ sung lượng nước vừa phải, với trọng lượng cơ thể tối đa * 30cc là giới hạn trên (ví dụ: nếu bé 10kg, lượng nước uống tối đa hàng ngày là 10 × 30 = 300cc) và nên chia thành nhiều lần, không cho bé uống 300cc nước đun sôi một lần, để không gây ngộ độc nước. ! 3.5. Chọn chăn ga gối kháng khuẩn, điều hòa nhiệt độ Khí hậu ẩm ướt ở Việt Nam, cộng với ảnh hưởng của việc trẻ đổ mồ hôi nhiều và ọc sữa, khiến cho chăn ga gối đệm dễ sinh sôi mạt bụi, do kích thước rất nhỏ nên mạt bụi không thể nhìn thấy bằng mắt thường các chất gây dị ứng chính. Chọn chăn ga gối có khả năng kháng khuẩn, diệt mối mọt, điều chỉnh nhiệt độ thông minh để mang đến cho bé môi trường ngủ tốt nhất. Quan trọng nhất là phải giặt thường xuyên để bộ chăn ga kháng khuẩn phát huy tác dụng tối đa nhé! Trên đây là những thông tin về tình trạng ra nhiều mồ hôi ở đầu và lưng khi ngủ ở trẻ em. Nếu bạn cần được tư vấn các triệu chứng của bé, hãy liên hệ hotline 087.658.8866 để được gặp các chuyên gia nhé!
Cách chữa nhiệt lưỡi: nhiệt lưỡi uống gì?
Nhiệt lưỡi là nhiệt lưỡi, bao gồm viêm nhú dạng sợi, viêm nhú do nấm, viêm nhú đường viền và viêm nhú phyllodes. Trong số đó, viêm nhú dạng sợi là tổn thương teo, còn lại là đỏ, sưng và đau. Vậy nguyên nhân nào gây nhiệt lưỡi, cách chữa nhiệt lưỡi như thế nào? nhiệt lưỡi uống gì? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết sau. 1. Nhiệt lưỡi là gì? Chúng ta cần biết rằng nhiệt lưỡi là bệnh phổ biến, là thuật ngữ chỉ chung tất cả các vết viêm nhiễm xuất hiện trên lưỡi. Điều trị như thế nào cho nhanh và hiệu quả thì phải tìm ra nguyên nhân gây bệnh và kê đơn thuốc phù hợp để cải thiện tình trạng bệnh, hãy cùng mọi người tìm hiểu về khía cạnh này. Nguyên nhân gây viêm lưỡi bao gồm: Nhiễm trùng như nấm candida, giang mai , mụn rộp; Các bệnh, chẳng hạn như amyloidosis hoặc bệnh tự miễn dịch; Chấn thương miệng; Dị ứng thực phẩm; Suy dinh dưỡng, chẳng hạn như thiếu sắt , vitamin B12 hoặc bệnh celiac; Nội tiết tố. Nhiệt lưỡi có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như: vết cắn, vết loét, yếu tố nội tiết và các bệnh lý khác có liên quan... Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất cần tìm rõ nguồn gốc và kê đơn thuốc phù hợp. Các triệu chứng của viêm lưỡi bao gồm: Lưỡi đau, sưng, đỏ; Cảm giác nóng rát trên lưỡi; Thay đổi núm trên bề mặt lưỡi; Trở ngại lời nói; Rối loạn nuốt. 2. Cách chữa nhiệt lưỡi: nhiệt lưỡi uống gì? Cách chữa nhiệt lưỡi là nên điều trị theo nguyên nhân, nếu nguyên nhân rõ ràng như thiếu máu, thiếu vitamin thì nên điều trị toàn thân như điều chỉnh tình trạng thiếu máu, bổ sung vitamin. Đối với những người bị kích ứng tại chỗ, để loại bỏ kích ứng tại chỗ, hãy bôi hỗn dịch prednisolone tại chỗ hoặc cho chlorhexidine và các loại nước súc miệng khác để kiểm soát tình trạng viêm. Giữ gìn vệ sinh vùng da bị tổn thương, bôi thuốc mỡ bôi vết loét, súc miệng, màng thuốc, v.v. Giữ gìn vệ sinh răng miệng, sau khi ăn nên súc miệng bằng nước sạch, đầu lưỡi phải áp vào mặt trong của răng trước hàm dưới, sao cho phần sau lưỡi cong lên trên, để khe nứt có thể mở rộng ra. cặn bị mắc kẹt trong đó có thể được rửa sạch. Trong quá trình viêm, nó có thể được sử dụng như một loại thuốc súc miệng chống viêm và sát trùng. Trong trường hợp nhiễm trùng thứ phát, dùng kháng sinh đường uống và bôi nhũ tương dầu gan cá tại chỗ. Kẹo Coptidis cũng có thể giảm viêm và giảm đau khi uống. Bạn cũng có thể đến khoa răng miệng của bệnh viện để cắt bỏ biểu mô bên trong vết nứt và khâu lại . Uống VB và kẽm cũng có tác dụng nhất định. Điều trị cục bộ. Xịt miệng bằng dung dịch borax hợp chất, rửa sạch bằng thuốc tím 0,1% hoặc muối 1% , và bôi glycerin i-ốt hoặc thuốc tím gentian lên vùng bị ảnh hưởng. Nhiệt lưỡi uống gì? Người bệnh nên uống bổ sung các loại vitamin như vitamin A , C, E và vitamin B tổng hợp. Để hỗ trợ khả năng miễn dịch, nên dùng phức hợp vitamin tổng hợp (với vitamin B và E), thuốc kích thích miễn dịch (echinacea, nhân sâm), thuốc kháng histamine (suprastin, tavegil). Trên đây là những giới thiệu về nhiệt lưỡi uống thuốc gì chữa nhanh khỏi, hi vọng sẽ hữu ích với các bạn. Nếu bạn đang gặp tình trạng này, hãy liên hệ ngay hotline 087.637.8866 để được các chuyên gia tư vấn nhé!
Cách trị nhiệt lưỡi, nhiệt lưỡi uống thuốc gì?
Người bệnh nhiệt lưỡi sẽ có các biểu hiện như loét lưỡi , sưng tấy, đau nhức ở giai đoạn đầu, khi xuất hiện các triệu chứng này người bệnh nên dùng các loại thuốc kháng viêm, viên vitamin ,… để điều trị kịp thời. Trong sinh hoạt cũng nên tránh ăn thức ăn cay, kích thích … để không làm nặng thêm các triệu chứng nhiệt lưỡi. Nếu các triệu chứng nghiêm trọng, hãy nhanh chóng tìm kiếm sự chăm sóc y tế. Hãy xem những triệu chứng cũng như cách trị nhiệt lưỡi trong bài viết sau. 1. Triệu chứng ban đầu của bệnh nhiệt lưỡi Bệnh nhiệt lưỡi rất thường gặp trong cuộc sống, sau khi bị nhiệt lưỡi việc ăn uống hàng ngày của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt bình thường của người bệnh. nhiệt lưỡi giai đoạn đầu sẽ có một số triệu chứng điển hình, khi phát hiện những triệu chứng này bạn nên đi khám kịp thời để tránh những biến chứng khác. Vậy nhiệt lưỡi giai đoạn đầu có những triệu chứng gì? 1.1. Loét ở lưỡi Người bệnh nhiệt lưỡi có thể xuất hiện vết loét trên lưỡi, có màu đỏ và kèm theo cảm giác đau. Bệnh nhân bị nhiệt lưỡi nên tránh trong chế độ ăn uống của mình các loại thực phẩm cay, kích thích và nướng , để không gây tức giận và làm trầm trọng thêm các triệu chứng nhiệt lưỡi. 1.2. Sưng lưỡi Nhiệt lưỡi cũng có thể khiến lưỡi của bệnh nhân to ra và dần dần sưng lên. Nếu lưỡi bị sưng là do u sợi thần kinh , u máu và các bệnh khác, có thể điều trị bằng phẫu thuật. Kế hoạch phẫu thuật cụ thể nên được xây dựng theo nguyên nhân thực tế của bệnh. 1.3. Đau lưỡi Bệnh nhân bị nhiệt lưỡi cũng có thể xuất hiện triệu chứng đau lưỡi, triệu chứng này thường gặp ở người trung niên và phụ nữ cao tuổi, lưỡi của bệnh nhân có thể cảm thấy ngứa ran và nóng rát, đầu lưỡi thường là nơi nhạy cảm nhất. những bệnh nhân như vậy phải tránh ăn thức ăn khó chịu. Sự xuất hiện của loại nhiệt lưỡi này có thể liên quan đến sự căng thẳng tinh thần quá mức, người bệnh nên chú ý duy trì tâm trạng thoải mái. 2. Cách trị nhiệt lưỡi Sau đây là một số cách trị nhiệt lưỡi được các bác sĩ khuyên nên áp dụng: 2.1. Uống thuốc chống viêm Nhiệt lưỡi uống thuốc gì? Sau khi bị nhiệt lưỡi, bệnh nhân có thể uống các loại thuốc chống viêm như viên nén tinidazole và viên nang amoxicillin, ngoài ra có thể sử dụng một số loại thuốc xịt miệng có tác dụng chống viêm. Không nên tuỳ ỳ sử dụng thuốc kháng sinh mà bạn cần dùng dưới sự chỉ định của bác sĩ hoặc chuyên gia. 2.2. Uống vitamin Bổ sung vitamin cũng có thể hỗ trợ điều trị nhiệt lưỡi, bệnh nhân có thể điều trị nhiệt lưỡi bằng cách bổ sung vitamin A, B, C và các loại vitamin khác bằng đường uống, có thể mua trực tiếp viên vitamin. 2.3. Các chất kháng viêm thường dùng để súc miệng Bệnh nhân nhiệt lưỡi có thể thường xuyên súc miệng bằng nước muối hoặc dung dịch tinidazol để giúp tiêu viêm, súc miệng nhiều lần trong ngày. 2.4. Đi khám chữa bệnh kịp thời Nếu dùng thuốc tại nhà mà triệu chứng nhiệt lưỡi không cải thiện, người bệnh có thể kịp thời đến bệnh viện để tìm ra nguyên nhân và điều trị triệu chứng. Trên đây là một số thông tin về tình trạng nhiệt lưỡi. Nếu bạn còn gì thắc mắc, hãy liên hệ hotline 087.658.8866 để được các chuyên gia tư vấn nhé!
Đi ngoài ra máu là bệnh gì? cách trị đi ngoài ra máu tại nhà
Khi ăn lạnh, cay, rượu hòa quyện vào nhau sẽ kích thích đường tiêu hóa rất mạnh, đi vệ sinh có cảm giác buốt. Thức ăn dễ ôi thiu, vi khuẩn có xu hướng sinh sôi nảy nở nên số lượng các bệnh về đường tiêu hóa sẽ tăng lên đáng kể, triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng, tiêu chảy, đi ngoài ra máu. Hãy xem nguyên nhân và cách trị đi cầu ra máu tại nhà trong bài viết này nhé! 1. Đi ngoài ra máu là bệnh gì? Đầu tiên, đau bụng và đại tiện ra máu là hai triệu chứng, không nhất định là do một bệnh gây ra, ví dụ như người bình thường đi ngoài ra máu nguyên nhân phổ biến nhất là do bệnh trĩ, bệnh trĩ được chia thành trĩ nội và trĩ ngoại. bị sa trĩ, trĩ ngoại chủ yếu gây đau, và đau dữ dội xung quanh hậu môn khi đi đại tiện. Nếu bạn bị bệnh trĩ và gần đây bạn ăn phải thứ gì đó không sạch sẽ, bạn sẽ bị đau bụng và đi ngoài ra máu, lúc này điều quan trọng nhất là điều trị bệnh trĩ. Bạn cũng nên tìm hiểu một số phương pháp phòng ngừa hoặc cải thiện bệnh trĩ trong cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn như cố gắng bổ sung chất xơ trong chế độ ăn uống càng nhiều càng tốt, những chất xơ này không thể tiêu hóa trong ruột, đồng thời có thể khóa nhiều nước để làm mềm phân, ngừa táo bón và trĩ, thực hiện hàng ngày, ngâm ba lần bằng nước ấm có thể cải thiện tuần hoàn máu cục bộ, mỗi lần 15 phút. Ngoài ra còn có viêm loét đại tràng, là hiện tượng lớp niêm mạc đại tràng bị viêm tái phát nhiều lần, tỷ lệ mắc bệnh viêm loét đại tràng cũng rất cao, ngoài đau bụng đi ngoài ra còn sẽ bị tiêu chảy, tức là số lần đi tiêu nhiều lần. ngày. , thậm chí hơn mười lần, tất nhiên không phải tất cả sẽ bị tiêu chảy. Chẩn đoán bệnh này nói chung cần phải xác định bằng nội soi đại tràng, ngoài ra có thể quan sát một số biểu hiện thông thường để hỗ trợ chẩn đoán. Viêm loét đại tràng là một bệnh của hệ thống miễn dịch, bệnh cũng có thể biểu hiện ở các bộ phận khác của cơ thể như phát ban trên da, loét miệng, sưng và đau khớp hông hoặc khớp gối, v.v. Ngoài ra, trong phân có chất nhầy và máu. đại tiện ra máu, Đau quặn bụng và sụt cân là những triệu chứng của bệnh viêm loét đại tràng. Cuối cùng là tổn thương ung thư đường ruột, và phổ biến nhất là ung thư đại trực tràng, tổn thương ung thư đường ruột thực sự phổ biến hơn ở người trung niên và người cao tuổi, ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng, ở giai đoạn giữa và cuối, vùng bụng sẽ xuất hiện tình trạng đau rát, phân có máu, thay đổi thói quen đại tiện… Đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều người khi đi khám bệnh đã ở giai đoạn giữa và cuối. 2. Đi ngoài ra máu phải làm sao? Chỉ cần trong phân có máu thì cần đến bệnh viện kiểm tra, bất kể là tình trạng gì, chữa càng sớm càng tốt. Mọi người nhất định phải chú ý, một là người già, sức đề kháng cơ thể suy giảm, cũng là nhóm nguy cơ cao mắc nhiều khối u ác tính, nếu người già đau bụng đi ngoài ra máu thì phải đến bệnh viện kiểm tra. điều trị kịp thời. Thứ hai là những người có tiền sử gia đình mắc bệnh u đường tiêu hóa, nếu người thân trong gia đình bạn đã mắc các bệnh lý ác tính về đường tiêu hóa trong vòng 3 đời thì bạn nên nội soi đường tiêu hóa định kỳ. Cuối cùng, hầu hết các bệnh về hệ tiêu hóa đều có liên quan mật thiết đến thói quen ăn uống như ăn uống không điều độ, khẩu vị đậm, thường xuyên ăn thịt nướng,… Những thói quen này sẽ làm tổn thương đường tiêu hóa, vì vậy nếu bị đau dạ dày, bạn nên giữ gìn sức khỏe, chế độ ăn nhẹ nhàng. Vậy nên cách trị đi ngoài ra máu tại nhà như sau: Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, chủ yếu là thức ăn dễ tiêu, giàu dinh dưỡng và đủ calo. Tránh ăn trái cây và rau quả sống và lạnh, tránh chế độ ăn dầu mỡ, bỏ thuốc lá và rượu, ít ăn thực phẩm gây kích thích như ớt, mù tạt, gừng, tỏi, gừng, đồ uống lạnh, v.v., ăn hải sản cẩn thận và tránh các phản ứng dị ứng không cần thiết. vân vân. Chú ý vệ sinh thực phẩm, tránh các bệnh truyền nhiễm đường ruột, nhiễm khuẩn đường ruột sẽ làm nặng thêm bệnh viêm loét đại tràng hoặc kéo dài thời gian bệnh. Giữ gìn sức khỏe, duy trì tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng đầu óc. Cần nghỉ ngơi đầy đủ, tránh làm việc quá sức, giữ ấm, tránh cảm lạnh, vận động thể dục thể thao phù hợp, nâng cao thể lực. Trên đây là một số thông tin về tình trạng đi ngoài ra máu và cách trị bệnh tại nhà. Hãy liên hệ hotline 087.658.8866 để được các chuyên gia tư vấn nhé!
Những điều lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình
Căn bệnh tiền định là căn bệnh phổ biến, trong khi cuộc sống ngày càng bận rộn khiến con người luôn phải đối mặt với căng thẳng, mệt mỏi. Do đó, việc chăm sóc người rối loạn tiền đình là điều cần thiết. Bởi một chế độ chăm sóc, ăn uống hợp lý sẽ giúp bạn nhanh chóng giảm, phục hồi tốt nhất. Tuy nhiên bất cứ ai mắc căn bệnh này cũng biết cách chăm sóc. Vì vậy bạn viết dưới đây sẽ chia sẻ những  lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình mà bạn không nên bỏ qua.  Bệnh rối loạn tiền định là gì? Nội dung [Ẩn] 1 Bệnh rối loạn tiền định là gì? 2 Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình  3 Đối tượng mắc nguy cơ bệnh rối loạn tiền đình 3.1 Người cao tuổi 3.2 Người thường xuyên làm việc trong môi trường căng thẳng 3.3 Phụ nữ mang thai  3.4 Bí quyết chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình 4 Một số cách chăm sóc người bị rối loạn tiền đình mà bạn có thể áp dụng 4.1 Ngâm chân với nước ấm  4.2 Massage 4.3 Ấn huyệt 5 Một vài lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình 5.1 Chế độ dinh dưỡng 5.2 Các thực phẩm nên ăn khi rối loạn tiền đình 5.3 Một số thực phẩm cần tránh 5.4 Nên uống đủ nước mỗi ngày 5.5 Tập thể dục mỗi ngày  5.6 Hạn chế làm việc khi căng thẳng  5.7 Khám sức khỏe định kỳ Rối loạn tiền đình là hối chứng do hậu quả của sự rối loạn do tích hợp khiến tiền đình dẫn đến mất khả năng giữ thăng bằng, loạng choạng, hoa mắt, buồn nôn…Những triệu chứng khiến bản thân lặp lại nhiều lần khiến người bệnh khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống và khả năng làm việc của người bệnh. Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình  Có rất nhiều nguyên nhân gây ảnh hưởng đến rối loạn tiền đình. Cụ thể có thể kể đến: Rối loạn các cơ quan tiền đình ngoại do chóng mặt kịch phát lành tính, viêm thần kinh tiền đình, viêm tiền đình, ngoại dịch, u dây thần kinh, rối loạn chuyển hóa.. Rối loạn do chuyển hóa như suy giáp, tiểu đường, tăng huyết áp…Ngoài ra có những nguyên nhân khác như: Tuổi tác: Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến rối loạn tiền đình. Phần lớn những người có độ tuổi từ 40 tuổi trở lên có khả năng mắc chứng bệnh này do suy giảm một vài chức năng của cơ quan Mất máu quá nhiều: Do gặp chấn thương hoặc cơ thể thường xuyên nôn ra máu, phụ nữ sau sinh là những đối tượng có nguy cơ cao Thường xuyên căng thẳng với công việc, gia đình và xã hội Dùng với quá nhiều chất kích thích Chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình Đối tượng mắc nguy cơ bệnh rối loạn tiền đình Căn bệnh rối loạn tiền đình thường gặp ở những người cao tuổi. Tuy nhiên căn bệnh này cũng gặp ở người trẻ và thậm chí ở nhiều lứa tuổi. Nếu không phát hiện sớm sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cuộc sống, công việc.  Người cao tuổi Người cao tuổi có nguy cơ bị rối loạn tiền đình chiếm tỷ lệ cao. Do đó con người đến độ tuổi bắt đầu lão hóa, các cơ quan bị suy giảm hoàn toàn. Theo một vài nghiên cứu cho hay có hơn 35% từ độ tuổi 40 phải trải qua cơn rối tiền đình. Những người mắc căn bệnh này sẽ thường gặp các tình trạng chóng mặt, đau đầu và thậm chí là mất cân bằng cuộc sống. Tại Việt Nam căn bệnh này gia tăng.  Người thường xuyên làm việc trong môi trường căng thẳng Môi trường làm việc căng thẳng, áp lực hoặc có thói quen sinh hoạt không khoa học là tiềm năng gây ra căn bệnh rối loạn tiền đình. Bởi khi gặp stress sẽ khiến bản thân tiết ra lượng lớn hormone cortisol khiến cơ quan thần kinh bị tổn thương.  Dây thần kinh khiến thông tin không chính xác khiến bản thân bị rối loạn. Vì vậy tỷ lệ mắc bệnh ở những người dân văn phòng trí óc gia tăng.  Phụ nữ mang thai  Phụ nữ mang thai thường xuyên gặp tình trạng chán ăn ở những tháng đầu. Do đó, cơ thể không hấp thụ các chất dinh dưỡng dẫn mẹ bầu chóng mặt. Bên cạnh đó, yếu tố tâm lý, mệt mỏi ảnh hưởng không nhỏ đến bộ phận tiền đình. Trong khi mang thai phải theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ ảnh hưởng đến thai nhi. Bí quyết chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình Một số cách chữa bệnh từ phương pháp dân gian cũng được nhiều gia đình lựa chọn khi chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình. Phương pháp khá an toàn và không gây tác dụng phụ nên dễ dàng áp dụng với nhiều đối tượng khác nhau. Do đó, khi chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình có thể áp dụng: Một số cách chăm sóc người bị rối loạn tiền đình mà bạn có thể áp dụng Ngâm chân với nước ấm  Khi ngủ người bệnh có thể ngâm chân trong nước ấm để thư giãn và dễ chịu. Phương pháp này giúp bạn ngủ ngon, cải thiện giấc ngủ. Khi ngâm chân bằng nước ấm sẽ giúp máu lưu thông, bớt căng thẳng. Massage Người bệnh thường xuyên đau đầu, chóng mắt nên sử dụng tay xoa bóp vùng trán, gáy, hai bên tai để cải thiện. Thao tác này có thể thực hiện khoảng 10p sẽ nhanh chóng thuyên giảm.  Chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình bằng cách mát xa đầu Ấn huyệt Sử dụng bàn tay, ngón tay để xoa bóp, ấn huyệt giữa hai lông mày. Động tác này giúp huyệt nội quan, tâm giao kết hợp với nhau. Thời gian thực hiện các thao tác này khoảng 10 phút. Một vài lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình Để giúp bệnh nhân nhanh chóng khỏe bệnh, bạn cần lưu ý một số điểm dưới đây: Chế độ dinh dưỡng Với các bệnh nhân bị rối loạn tiền đình, chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng khi chăm sóc và điều trị. Do đó, khi chăm sóc họ bạn cần tuân thủ theo chế độ dinh dưỡng. Từ đó giúp người bệnh ăn uống hợp lý và nhanh chóng khỏe bạn.  Các thực phẩm nên ăn khi rối loạn tiền đình Khi mắc bệnh rối loạn tiền đình, bạn nên ăn rau, các loại giàu chất xơ sẽ giúp cơ thể nhanh chóng khỏe mạnh. Theo nhiều nghiên cứu cho biết, rau xanh giúp cơ thể khỏe mạnh và bổ sung dinh dưỡng. Bên cạnh đó, các thực phẩm chất xơ còn giúp bổ sung vitamin giúp cơ thể trao đổi chất, quá trình hấp thụ dinh dưỡng. Bên cạnh đó, việc bổ sung trái cây tươi cũng giúp cơ thể tăng sức đề kháng, phục hồi sức khỏe.  Một số thực phẩm cần tránh Khi mắc bệnh rối loạn tiền đình, bạn nên lưu ý tránh các loại mỡ, các thực phẩm chứa nhiều chất béo no sẽ khiến động mạch dễ tắt nghẽn. Các đồ ăn nhanh cũng cần hạn chế vì dễ làm tăng cholesterol trong máu. Hạn chế thuốc lá vì chúng chứa nicotin gây biến chứng teo hẹp mạch máu. Từ đó làm tăng huyết áp, giảm máu khiến các triệu chứng và bệnh rối loạn tiền đình trở nên nặng hơn. Vì vậy, khi chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình, bạn cần hạn chế các thực phẩm có quá nhiều đường, muối, các chất kích thích như cà phê, rượu, bia…sẽ khiến hệ thần kinh trung ương đau đầu và khó khỏe mạnh.  Nên uống đủ nước mỗi ngày Để chăm sóc bệnh nhân, bạn cần để họ uống từ 1,5 -2 lít nước mỗi ngày để cơ thể không bị mất nước. Uống đủ nước sẽ giúp quá trình trao đổi chất được diễn ra hiệu quả. Bạn có thể bổ sung thêm nước ép, sinh tố…sẽ giúp bản thân có nhiều dinh dưỡng hơn.  Tập thể dục mỗi ngày  Bệnh nhân khi mắc rối loạn tiền đình phải tập thể dục thường xuyên. Đặc biệt một số vùng như cổ, gáy phải thường xuyên luyện tập với các bạn tập dành riêng. Từ đó giảm thiểu những triệu chứng khó chịu và giữ gìn sức khỏe. Chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình bằng cách tập thể dục Hạn chế làm việc khi căng thẳng  Một trong những yếu tố khiến bản thân dễ mắc căn bệnh rối loạn là căng thẳng, mệt mỏi. Vì vậy, bạn luôn giữ bản thân vui vẻ, tránh căng thẳng, mỏi mệt, tránh ngồi vi tính quá nhiều. Khám sức khỏe định kỳ Khi bệnh nhân nên có kế hoạch khám sức khỏe định kỳ. Từ đó giúp bạn hạn chế các căn bệnh như rối loạn tiền đình, tai biến, u não… Có thể thấy, việc nắm rõ sức khỏe là vấn đề vô cùng quan trọng, trong đó chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình là một ví dụ điển hình. Từ đó bản thân, gia đình nắm bắt kịp thời để khám, điều trị hiệu quả. Tuy nhiên trong cuộc sống ngày càng bận rộn việc dành thời gian chăm sóc lại là điều không hề dễ dàng. Do đó, dịch vụ dọn dẹp nhà cửa, chăm sóc người bệnh tại viecnha.vn là giải pháp tối ưu. Từ đó, bạn có nhiều thời gian chăm sóc người thân, gia đình, bản thân tốt nhất, phòng ngừa một số bệnh lý như u não, tai biến… viecnha.vn
Những loại thực phẩm bổ thận theo YHCT
Y học cổ truyền luôn chủ trương giữ gìn sức khỏe và phòng bệnh, lấy thận làm gốc. Do đó, phương pháp thực tế để tiếp thêm sinh lực cho thận cần phải được nắm vững càng sớm càng tốt. Người biên tập gợi ý 9 loại thực phẩm bổ thận trong y học cổ truyền, hãy nhanh chóng loại bỏ chúng! 1. Vừng Ganping có tác dụng bổ gan thận, dưỡng ẩm lục phủ ngũ tạng. Ví dụ như trong “Bổn thảo Kinh thư” có ghi: “Vừng có mùi ôn, không nóng không lạnh, là hạt bổ can thận rất tốt.” Đặc biệt đối với người thận hư, eo là đau nhức chân yếu, chóng mặt ù tai, tóc khô héo và bạc sớm Béo, phân khô, thức ăn thích hợp nhất. 2. Lúa mạch Kê - lúa mạch can dưỡng thận khí. Cả "Danh y" và "Nam Vân Nam dược liệu" đều cho rằng "ngô bổ thận khí", tính ấm, vị ngọt, ngoài tác dụng bồi bổ tỳ vị, còn có công năng bổ can thận và bổ thận. cường eo, thích hợp nhất cho người thận hư, đau thắt lưng. Ví dụ, Sun Simiao, một chuyên gia giữ gìn sức khỏe thời nhà Đường, từng nói: "Ăn sống thậm chí có thể chữa eo và yếu chân". ." 3. Hến Hến có tác dụng bổ gan thận, ích tinh, dưỡng huyết. Trong "Thích hợp sinh hoạt ăn uống phổ" có nói "bổ thận, dưỡng huyết, bổ tinh". "Materia Medica Huiyan" cũng nói: "Mumcai là một loại thuốc để bổ khuyết và bổ thận. Chất này thuộc loại thuốc bổ, mùi ngọt và nhẹ, tính mát. Hến là loại thức ăn bổ thận rất tốt cho việc điều trị nhiệt do thận hư.” Thích hợp nhất cho người xương nóng bốc hỏa, chóng mặt đổ mồ hôi đêm, đau thắt lưng, liệt dương. 4. Dâu tằm Thường được gọi là dâu tằm. Tính mát, vị ngọt, có tác dụng bổ gan ích thận, bổ âm. Chẳng hạn như mây "Nam Vân Nam Dược Liệu": "Dâu tằm ích thận cường tinh, dùng lâu có thể làm đen mắt." Thanh Vương Mộng Anh cũng nói: "Dâu tằm dưỡng gan thận, thông huyết, mạnh đi lại.” Vì vậy, người thận hư, đặc biệt là thận dương, người âm không đủ nên ăn là tốt nhất. 5. Khiếm thực Nó tính bình, vị ngọt tính hàn, có tác dụng kép ích thận cố tinh, bổ tỳ, cầm tiêu chảy. "Dược liệu trăm loại sách" được gọi là "thuốc bổ tỳ thận". "Materia Medica Congxin" cũng nói rằng nó có thể "tiếp thêm sinh lực cho lá lách và tăng cường tinh chất". "New Compendium of Materia Medica" cũng cho biết: "Khiếm thực không chỉ ích tinh, mà còn có thể làm se tinh và bổ thận. Nó được sử dụng cùng với củ mài, mỗi thứ như một, trộn với cơm mỗi ngày." thận hư tiểu đêm, xuất tinh sớm, bạch đới, tiểu tiện không thông Hoặc người thường xuyên, nên thường xuyên ăn. 6. Quả óc chó Tính ấm, vị ngọt, không chỉ có thể bổ phổi bình suyễn, mà còn có thể bổ thận cố tinh, đồng thời làm ẩm ruột, giảm táo bón. Thích hợp cho người thận hư, hen suyễn, tiểu đêm, liệt dương, đau thắt lưng, chân yếu, tiểu tiện nhiều, phân khô. Đúng như “Y tâm ở Shenxilu” đã nói: “Quả óc chó là một vị thuốc quan trọng để nuôi dưỡng gan thận và tăng cường cơ bắp, vì vậy nó rất tốt trong việc điều trị đau lưng, đau chân và tất cả các cơn đau ở cơ và xương. Vì có thể bổ can thận, có thể làm chắc răng, đen râu tóc, chữa suy nhược mệt mỏi, khó thở ho, khí không hồi nguyên, hạ khí hư hàn, tiểu tiện nhiều lần, phụ nữ khí hư ra nhiều. các triệu chứng khác." 7. Củ mài Nó có tính bình, vị ngọt, là một vị thuốc “thượng phẩm” trong y học cổ truyền Trung Quốc, ngoài có công năng bổ phổi ích tỳ, còn có tác dụng bổ thận, ích khí. bổ sung tinh chất. Ví dụ, Ming Li Shizhen đã chỉ ra rằng củ mài "có lợi cho thận khí, tăng cường sinh lực cho lá lách và dạ dày." "Materia Medica" cũng chứa: "Củ mài có thể cường lá lách và bổ sung sự thiếu hụt, nuôi dưỡng bản chất và củng cố thận, chữa tất cả các chứng thiếu chất và tổn thương, trị năm mệt bảy thương.” Sách Dược liệu cũng nói: “Củ khoai có thể bổ can thận, tinh khí đủ thì bổ âm, sáng mắt, thông tai. Tất cả các loại thuốc thượng hạng đều nên dùng lâu dài, nhiều thì sống lâu, ít thì mấy năm, ngũ cốc bổ dưỡng Người ta giúp nhau kéo dài tuổi thọ." Cho nên, người thận hư nên ăn thường xuyên . 8. Quả kỷ tử Tính bình, vị ngọt, có công năng bổ can thận, cải thiện thị lực, cường gân cốt, trừ đau thắt lưng, dùng lâu ngày kéo dài tuổi thọ. Đặc biệt đối với người trung niên và người cao tuổi bị thận hư là thực phẩm thích hợp nhất. Ví dụ, trong “Diệu dược thông đồng” có ghi: “Quả sơn tra có thể bổ thận ích tinh, thủy vượng thì xương chắc khỏe, tiêu khát, chóng mặt, eo lưng mỏi gối đều khỏi. "Đó là một loại thuốc cần thiết cho gan và thận thiếu âm thực, mệt mỏi và bồi bổ nội nhiệt. Người già bảy hoặc tám phần mười đều bị thiếu âm, vì vậy uống Shijia là sản phẩm tốt nhất để bổ sung năng lượng và cải thiện thị lực." 9. Nhộng tằm Nó giàu chất đạm, chất béo, vitamin, là món ngon dân gian truyền thống, người tiểu đêm, xuất tinh sớm nên ăn thường xuyên, có tác dụng bổ gan thận, tráng dương. "Bie Lu" nói: Con tằm "chủ yếu là ích tinh, cường âm, ngưng tinh." "Rihua Zhujia Materia Medica" cũng chứa: con tằm "thứ kích thích tình dục, ngăn chặn rò rỉ tinh chất". Vì vậy, nhộng của con tằm có thể dùng làm thức ăn côn trùng, là thức ăn thích hợp nhất cho bệnh nhân tiểu đêm nhiều lần. Trên đây là các thông tin về những thực phẩm bổ thận tốt cho cả nam và nữ giới. Nếu còn gì thắc mắc, bạn hãy liên hệ hotline 087.658.8866 để được các chuyên gia tư vấn nhé!
Khó chịu, căng tức bụng dưới ở nữ là bị làm sao?
Có nhiều cơn đau bụng dưới do nhiều chủng tộc, giới tính và lứa tuổi khác nhau gây ra nhưng tập trung chủ yếu ở bàng quang, niệu đạo, cơ quan sinh sản và ruột. Có được phân tích bệnh của riêng bạn dựa trên phân tích bệnh khác nhau. Đau vùng bụng dưới của phụ nữ là biểu hiện phổ biến của các bệnh phụ khoa, cơn đau thường có thể phản ánh bệnh lý tương ứng, do đó, đau vùng bụng dưới không được xem nhẹ. 1. Phân loại theo giới tính nữ Phụ nữ: Bụng dưới căng tức, khó chịu có thể xảy ra ở cả dạng đau bụng cấp tính và mãn tính: 1.1. Đau bụng dưới cấp tính Căng tức bụng dưới ở nữ trong tình trạng cấp tính có thể do các nguyên nhân sau: viêm cấp tính các cơ quan vùng chậu như tử cung, viêm ruột vùng: thủng hoặc vỡ vùng chậu, các cơ quan trong ổ bụng như chửa ngoài tử cung, vỡ, loét dạ dày, tá tràng, ung thư dạ dày, viêm ruột thừa, thủng túi mật và vỡ áp xe ruột thừa, trong đó vỡ thai ngoài tử cung và thủng áp xe ruột thừa là phổ biến. Ngoài ra, còn có tắc ruột cấp tính, sỏi trong các cơ quan trong ổ bụng, rối loạn cung cấp máu cấp tính cho các cơ quan vùng chậu, chẳng hạn như xoắn khối u buồng trứng, xoắn hydrosalpinx, xoắn, v.v., cũng như ký sinh trùng, đau bụng kinh, chấn thương vùng chậu và bụng .Đau bụng dưới cấp tính. Một số đau bụng tại hoặc gần vị trí tổn thương, một số khác không phù hợp với vị trí tổn thương, theo sự tiến triển của bệnh, vị trí đau bụng lại thay đổi, chia thành hai loại Vị trí đau cảm giác đau có vị trí Đau nội tạng ở chính tạng bị bệnh. Đau quy chiếu lan ra thành cơ thể, cái trước cũng có thể thành cái sau, bụng cấp trong phụ khoa thường có biểu hiện đau ở các cơ quan nội tạng, chẳng hạn như cuống khối u buồng trứng quay, hydrosalpinx quay. Tuy nhiên, cũng có những người lúc đầu cảm thấy đau bụng ở vùng bị bệnh, sau đó bệnh mới phát tác và chuyển biến về sau nên cần đặc biệt chú ý đến các cơn đau quy chiếu. 1.2. Đau bụng mãn tính Đau bụng mãn tính chủ yếu là đau âm ỉ vùng bụng dưới và vùng xương cùng, đa số là do viêm phần phụ mãn tính, viêm mô liên kết vùng chậu mãn tính, sung huyết vùng chậu, sa sau tử cung, phì đại tử cung, sa tử cung. Đau bụng dưới âm ỉ, cảm giác chìm, đau lưng và các triệu chứng khác thường trầm trọng hơn sau khi mệt mỏi, đứng lâu, sau khi quan hệ tình dục và trong thời kỳ kinh nguyệt. Viêm một số ống sinh dục có thể do nhiễm trùng tăng dần. Một phần đáng kể đau thắt lưng mãn tính không liên quan gì đến các bệnh phụ khoa, chẳng hạn như căng khớp cùng chậu, căng cơ thắt lưng, thoát vị đĩa đệm và các bệnh khác. Cần chú ý đến thời gian bắt đầu, cường độ, thời gian kéo dài hay gián đoạn của cơn đau, phần bắt đầu của cơn đau có thay đổi, mở rộng, không ấn hay thích ấn hơn hay không, có triệu chứng phức tạp nào không, chẳng hạn như ớn lạnh, sốt , buồn nôn, nôn, táo bón, khí hư ra nhiều , mãn kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt và có hoặc không có khối. Căng cơ bụng, đề kháng và chèn ép chủ yếu là do viêm nhiễm hoặc chảy máu; giãn cơ chủ yếu là do co cơ tử cung hoặc tổn thương hệ tiết niệu. Cơn đau không chỉ phụ thuộc vào kích thích của tổn thương mà còn phụ thuộc vào trạng thái tâm thần kinh của cơ thể. Lưu ý: Nhiều người bị đau do viêm ruột thừa ở vùng bụng dưới bên trái, không nên coi đó là đau vùng bụng dưới. 2. Cách điều trị tình trạng căng tức bụng dưới ở nữ 2.1. Điều trị căn nguyên Điều trị phù hợp theo nguyên nhân. Chẳng hạn như co thắt ruột để cho thuốc chống co thắt. Giun đũa đường mật hoặc tắc ruột một phần do giun đũa có thể được điều trị bằng thuốc giảm đau chống co thắt. Các bệnh viêm nhiễm nên được điều trị bằng kháng sinh hiệu quả (metronidyl, clindamycin, lifosin) theo nguyên nhân. Phẫu thuật bụng cấp tính nên được điều trị phẫu thuật kịp thời. 2.2. Điều trị triệu chứng Trước khi chẩn đoán nguyên nhân rõ ràng, các loại thuốc như morphine, meperidine và atropine bị cấm để tránh làm chậm chẩn đoán. Không dùng thuốc nhuận tràng hoặc thụt tháo nếu nghi ngờ thủng ruột, tắc ruột hoặc viêm ruột thừa. Giảm đau có thể được điều trị bằng thuốc an thần nói chung, vitamin K3 hoặc châm cứu.